Pháp luật lao động về thời gian thử việc tối đa của người lao động?

Bộ luật lao động năm 2019 quy định về Thời gian thử việc tối đa của người lao động là bao lâu? Và quy định của pháp luật về thử việc thế nào? Trong thời gian thử việc thì người lao động hoặc công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hay không? Cần báo trước bao nhiêu ngày? Những quy định về luật lao động, cùng các chuyên gia kiểm toán viên của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất.

Pháp luật lao động về thời gian thử việc tối đa của người lao động

Pháp luật lao động về thời gian thử việc tối đa của người lao động

Cơ sở pháp lý hiện hành

Bộ luật lao động năm 2019.

Nguồn tham khảo uy tín: https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=198540

Quy định về thử việc giữa người sử dụng lao động và người lao động

Theo Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thử việc giữa người sử dụng lao động và người lao động như sau:

Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc; Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019:

+ Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

+ Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

+ Công việc và địa điểm làm việc;

+ Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

+ Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

– Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

👉 Ứng dụng giải bài thi: Đề thi chứng chỉ CPA Việt Nam môn luật năm 2024 đề chẵn

Thời gian thử việc tối đa của người lao động là bao lâu?

Theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

– Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

– Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

– Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

– Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Như vậy, thời gian thử việc tối đa của người lao động là không quá 180 ngày đối với trường hợp làm công việc của người quản lý doanh nghiệp.

👉 Ứng dụng giải bài thi: https://dichvukiemtoanbctc.com/tim-hieu-de-thi-mon-luat-chung-chi-cpa-nam-2024-de-le.html

Tiền lương thử việc theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 quy định ra sao?

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Kết thúc thời gian thử việc theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 quy định ra sao?

Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

👉 Ứng dụng giải bài thi: Đáp án chi tiết môn luật CPA năm 2024 đề chẵn

Quyền và nghĩa vụ của người lao động? 

Quyền và nghĩa vụ của người lao động theo Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Người lao động có các quyền sau đây:

– Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

– Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

– Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

Yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

– Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

– Đình công;

– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

– Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

– Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

– Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Lao động có thời hạn thì nghỉ việc có phải báo trước không?

“Căn cứ khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

  1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.”

>>> Vậy, khi xin nghỉ việc người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động trong các khoảng thời gian sau:

– Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn

– Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

– Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

– Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

+ Nếu làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc HĐLĐ xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên thì phải báo trước ít nhất 120 ngày;

+ Nếu làm việc theo HĐLĐ đối với HĐLĐ có thời hạn dưới 12 tháng thì phải báo trước ít nhất bằng một phần tư (1/4) thời hạn của HĐLĐ.

Tóm lại

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác thì khi xin nghỉ việc, người lao động phải đảm bảo thời gian báo trước như trên, thời hạn báo trước này được xác định như sau:

– Thời gian báo trước sẽ tính theo ngày bình thường (bao gồm cả ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, Tết).

– Riêng trường hợp người lao động làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng thì thời gian báo trước sẽ được tính theo ngày làm việc.

Kết luận

Bộ luật Lao động 2019 đã quy định rất rõ về thử việc, thời gian thử việc tối đa, mức lương thử việc và quyền chấm dứt hợp đồng trong thời gian thử việc. Người lao động và người sử dụng lao động cần nắm rõ để bảo vệ quyền lợi của mình. Trong thời gian thử việc, cả hai bên đều có quyền hủy bỏ hợp đồng mà không cần báo trước, không phải bồi thường, tuy nhiên khi bước sang giai đoạn ký hợp đồng lao động chính thức thì sẽ áp dụng quy định về thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng. Việc hiểu đúng và thực hiện đúng pháp luật sẽ giúp hạn chế tranh chấp lao động, tạo môi trường làm việc minh bạch, công bằng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thời gian thử việc tối đa của người lao động theo Bộ luật Lao động 2019 là bao lâu?

Trả lời: Không quá 180 ngày đối với quản lý doanh nghiệp; 60 ngày với công việc yêu cầu trình độ cao đẳng trở lên; 30 ngày với trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật; và 06 ngày làm việc với công việc khác.

  1. Trong thời gian thử việc, người lao động có được hưởng lương không?

Trả lời: Có. Mức lương thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% lương của công việc đó.

  1. Nếu thử việc không đạt yêu cầu thì công ty có phải bồi thường không?

Trả lời: Không. Khi thử việc không đạt yêu cầu, hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động sẽ chấm dứt mà không cần bồi thường.

  1. Trong thời gian thử việc, người lao động nghỉ ngang có phải báo trước không?

Trả lời: Không. Theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019, trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng mà không cần báo trước.

  1. Sau khi hết thử việc, công ty có bắt buộc phải ký hợp đồng lao động không?

Trả lời: Có. Nếu người lao động đạt yêu cầu, công ty phải ký hợp đồng lao động chính thức hoặc tiếp tục thực hiện hợp đồng đã giao kết.

Những bài viết liên quan: 

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!