Những quy định về thử việc mà người lao động cần nắm

Theo quy định của bộ luật lao động năm 2019 thì người lao động thử việc tối đa bao nhiêu ngày và hưởng lương tối thiểu bao nhiêu phần trăm lương chính thức? Trong thời gian thử việc thì người lao động cảm thấy không phù hợp thì có được nghỉ mà không cần báo trước không? Luật lao động hiện hành quy định ra sao? Kiểm toán viên cần nắm những nội dung chính nào để kiểm toán phần hành lương trong mỗi cuộc kiểm toán? Cùng thương hiệu dịch vụ kiểm toán uy tín dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Những quy định về thử việc mà người lao động cần nắm

Những quy định về thử việc mà người lao động cần nắm

Nghỉ việc trong thời gian thử việc có cần báo trước không? Có bị phạt không? Lương thử việc là bao nhiêu?

  • Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 27 Bộ luật lao động 2019 thì trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
  • Căn cứ Điều 26 Bộ luật lao động 2019 thì tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Lương thử việc có đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Tiền lương thử việc của người lao động cũng được tính là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, việc khấu trừ thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ tiền lương thử việc của người lao động như sau:

Trường hợp 1: Người lao động thử việc ký hợp đồng thử việc hoặc thử việc với hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Trường hợp người lao động thử việc ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tiền thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ tiền lương thử việc của người lao động sẽ được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Theo đó, căn cứ tính thuế TNCN là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ sau:

Các khoản giảm trừ gia cảnh; Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Trường hợp 2: Người lao động ký hợp đồng thử việc hoặc thử việc với hợp đồng lao động dưới 03 tháng

  • Người lao động trong trường hợp này mà có tổng mức thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho người lao động.
  • Nếu người lao động chỉ có duy nhất thu nhập nêu trên nhưng tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm cam kết gửi người sử dụng lao động để không bị khấu trừ thuế.

>>> Xem thêm: Lương thưởng tháng 13 có bắt buộc công ty phải chi và quy định ra sao?

Thử việc nghỉ ngang có phải bồi thường cho công ty không?

Khoản 2 Điều 27 Bộ luật lao động 2019 quy định trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Do đó, trong thời gian thử việc, người lao động có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường cho người sử dụng lao động. Đồng nghĩa, người lao động nghỉ ngang trong thời gian thử việc không phải bồi thường cho công ty.

Thử việc tối đa bao nhiêu tháng?

Căn cứ quy định tại Điều 25 Bộ luật lao động 2019 thì thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

– Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

– Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

– Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

– Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

>>> Ứng dụng giải đề thi: https://dichvukiemtoanbctc.com/giai-de-thi-mon-luat-cpa-nam-2024-de-chan.html

Những vấn đề cần nắm trong luật lao động năm 2019

  1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Áp dụng cho mọi người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp, cơ quan nhà nước có liên quan.

Bao gồm cả lao động Việt Nam, lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

  1. Hợp đồng lao động

Theo bộ luật lao động 2019 thì chỉ còn 2 loại hợp đồng lao động là:

Hợp đồng không xác định thời hạn.

Hợp đồng xác định thời hạn (không quá 36 tháng), tức 3 năm.

Bãi bỏ hợp đồng mùa vụ.

Về hình thức thì hợp đồng lao động: Được ký kết bằng văn bản, điện tử hoặc lời nói (đối với công việc dưới 1 tháng).

  1. Người lao động & việc làm

Quy định về độ tuổi lao động tối thiểu: 15 tuổi (trừ một số công việc đặc thù).

Người lao động có quyền tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc.

  1. Tiền lương

Tiền lương do thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn.

Quy định về nguyên tắc trả lương, hình thức trả lương, tiền lương làm thêm giờ, ban đêm.

  1. Thời giờ làm việc & nghỉ ngơi

Giờ làm việc bình thường: không quá 8h/ngày và 48h/tuần.

Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp áp dụng 40h/tuần.

Nghỉ giữa ca, nghỉ hàng tuần (ít nhất 24h liên tục/tuần).

Ngày nghỉ lễ, Tết: 13 ngày/năm (tăng 1 ngày so với luật cũ: Quốc khánh nghỉ 2 ngày).

Nghỉ phép năm: 12 – 16 ngày tùy tính chất công việc.

  1. Kỷ luật lao động & trách nhiệm vật chất

Theo quy định thì hiện nay pháp luật nghiêm cấm việc người sử dụng lao động áp dụng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương người lao động thay thế cho việc xử lý kỷ luật lao động.

Các hình thức kỷ luật: khiển trách, kéo dài nâng lương, cách chức, sa thải.

Cấm phạt tiền, cắt lương thay kỷ luật.

Trình tự xử lý kỷ luật lao động được tiến hành như thế nào?

Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động tại Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 được hướng dẫn bởi Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Cụ thể trình tự xử lý kỷ luật lao động được thực hiện như sau:

Bước 1: Lập biên bản vi phạm

Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động phải tiến hành lập biên bản vi phạm đối với người lao động.

Bước 2: Thông báo đến tổ chức đại diện, người đại diện của người lao động

Sau khi lập biên bản, người sử dụng lao động thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi.

Bước 3: Thu thập chứng cứ chứng minh lỗi

Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện việc thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.

Nếu vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh thì người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động.

Bước 4: Thông báo thông tin về cuộc họp xử lý kỷ luật lao động

Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 123 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động như sau:

Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động thông báo các thông tin về cuộc họp xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp, bao gồm:

+ Nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động;

+ Họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động;

+ Hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động.

Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động.

Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp.

Bước 5: Họp xử lý kỷ luật lao động

Người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo.

Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.

Lưu ý: Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự cuộc họp. Trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký vào nội dung biên bản.

Bước 6: Ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động

Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 1, 2 Điều 123 Bộ luật Lao động 2019, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động và gửi đến các thành phần phải tham dự được quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 .

  1. Đối thoại & Thỏa ước lao động tập thể

Khuyến khích đối thoại định kỳ tại nơi làm việc.

Cho phép nhiều tổ chức đại diện người lao động hoạt động trong doanh nghiệp (không chỉ công đoàn).

  1. Chấm dứt hợp đồng lao động

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần lý do, chỉ cần báo trước:

45 ngày (hợp đồng không xác định thời hạn).

30 ngày (hợp đồng xác định thời hạn).

Người sử dụng lao động chỉ được đơn phương trong một số trường hợp nhất định.

  1. Lao động nữ & bình đẳng giới

Bảo vệ quyền làm việc của phụ nữ, không được sa thải do mang thai, nghỉ thai sản.

Nghỉ thai sản: 6 tháng.

Chồng được nghỉ khi vợ sinh con (từ 5 – 14 ngày tùy trường hợp).

  1. Lao động chưa thành niên

Dưới 18 tuổi được coi là lao động chưa thành niên.

Có quy định riêng về số giờ làm việc, công việc cấm.

  1. Lao động người cao tuổi, lao động khuyết tật

Người cao tuổi: nam từ đủ 60, nữ từ đủ 55. Có thể thỏa thuận tiếp tục làm việc.

Người khuyết tật: được bảo vệ quyền lợi, tạo điều kiện làm việc phù hợp.

  1. Lao động nước ngoài tại Việt Nam

Phải có giấy phép lao động (trừ trường hợp miễn).

Thời hạn tối đa 2 năm, được gia hạn.

  1. Giải quyết tranh chấp lao động

Khuyến khích hòa giải, đối thoại.

Có thể đưa ra Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án.

Xem thêm dịch vụ chúng tôi: 

Kết luận

Qua phân tích các quy định về thử việc trong Bộ luật Lao động 2019, có thể thấy pháp luật đã đảm bảo hài hòa quyền lợi cho cả người lao động và người sử dụng lao động. Người lao động được hưởng lương tối thiểu 85% so với công việc chính thức, được tự do chấm dứt hợp đồng thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Doanh nghiệp cũng có cơ sở pháp lý để xây dựng quy trình tuyển dụng, ký hợp đồng minh bạch. Đặc biệt, khi kiểm toán phần hành lương, kiểm toán viên cần lưu ý tính hợp pháp của hợp đồng thử việc, mức lương trả và việc trích nộp thuế TNCN. Đây là cơ sở quan trọng để đánh giá việc tuân thủ pháp luật lao động, thuế và minh bạch tài chính trong doanh nghiệp.

5 Câu hỏi thường gặp

  1. Thời gian thử việc tối đa theo luật là bao nhiêu?

Tối đa 180 ngày đối với vị trí quản lý doanh nghiệp.

Tối đa 60 ngày với công việc cần trình độ cao đẳng trở lên.

Tối đa 30 ngày với công việc trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật.

Tối đa 06 ngày làm việc cho công việc khác.

  1. Trong thời gian thử việc, người lao động được hưởng mức lương bao nhiêu?

Ít nhất bằng 85% mức lương chính thức của công việc đó, do hai bên thỏa thuận.

  1. Người lao động có được nghỉ ngang trong thời gian thử việc không?

Có. Người lao động có thể nghỉ việc không cần báo trước và không phải bồi thường cho doanh nghiệp (theo Khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019).

  1. Tiền lương thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không?

Có. Tiền lương thử việc là khoản thu nhập chịu thuế TNCN. Cách khấu trừ thuế tùy thuộc hợp đồng trên 3 tháng (tính theo biểu lũy tiến) hay dưới 3 tháng (khấu trừ 10%/lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên).

>>> Xem thêm: có được thanh toán lương bàng tiền mặt

  1. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi ký hợp đồng thử việc?

Chỉ được thử việc một lần cho một công việc.

Thỏa thuận rõ thời gian, mức lương và quyền lợi.

hợp đồng thử việc riêng hoặc tích hợp trong hợp đồng lao động.

Thực hiện đúng quy định về thuế và bảo hiểm (nếu áp dụng).

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!