Lao động được hưởng tiền thai sản có phải đóng thuế TNCN?
Chế độ hưởng tiền thai sản được coi là khoản trợ cấp xã hội, nhằm hỗ trợ phụ nữ trong thời gian mang thai và sau khi sinh con. Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều người thắc mắc liệu tiền hưởng thai sản có phải đóng thuế TNCN hay không? Để trả lời cho câu hỏi này hãy cùng DICHVUKIEMTOANBCTC.COM tìm hiểu các nội dung sau.
Có phải đóng thuế TNCN đối với khoản tiền nhận từ trợ cấp thai sản?

Có phải đóng thuế TNCN đối với khoản tiền nhận từ trợ cấp thai sản
Căn cứ vào Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN như:
“Thu nhập từ kinh doanh.
Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Thu nhập từ đầu tư vốn.
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
Thu nhập từ trúng thưởng.
Thu nhập từ bản quyền.
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
Thu nhập từ nhận thừa kế.
Thu nhập từ nhận quà tặng.”
….
>>> Xem thêm: Chi phí công ty tổ chức đi du lịch có được tính chi phí hợp lý và cách hạch toán.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau
1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
=> Vậy tiền hưởng thai sản và tiền trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sau thai sản không phải đóng thuế TNCN.
>>> Xem thêm: Chi phí vé máy bay vé xe trong tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đối tượng được hưởng chế độ thai sản là ai?
Tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định đối tượng áp dụng chế độ thai sản như sau:
“- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
– Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
– Cán bộ, công chức, viên chức;
– Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
– Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.”
>>> Xem thêm: Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân.
Chế độ hưởng thai sản như thế nào?
Căn cứ vào Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định thời gian hưởng chế độ khi khám thai như sau:
Thời gian hưởng chế độ khi khám thai
Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
=> Vậy lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày.
Tuy nhiên nếu ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
>>> Xem thêm: Chuyển nhượng vốn công ty phải đóng thuế bao nhiêu, cách đóng thế nào.
Cách tính trợ cấp khi sinh con kể từ ngày 01/07/2024

Cách tính trợ cấp khi sinh con
Người lao động là nữ mà nghỉ thai sản trước 02 tháng sẽ được chi trả những khoản tiền gồm:
Trợ cấp một lần khi sinh con:
Theo quy định tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, mức trợ cấp 01 lần khi sinh con được tính như sau:
Tiền trợ cấp một lần/con = 02 x Mức lương cơ sở (theo mức lương tại tháng người lao động nữ sinh con)
Tiền hưởng chế độ thai sản:
– Tiền trợ cấp thai sản khi lao động nữ sinh con:
Theo Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:
| Mức hưởng
|
=
|
100%
|
x
|
Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ
|
x
|
6 tháng
|
Trường hợp chưa đóng đủ 06 tháng thì mức hưởng được tính theo mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng.
– Tiền trợ cấp trong các trường hợp khác:
| Mức hưởng
|
=
|
Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ |
| 24 x Số ngày nghỉ |
* Mức tiền dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh:
Căn cứ Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, ngay sau khoảng thời gian hưởng chế độ thai sản, trong thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe của người mẹ chưa phục hồi thì NLĐ sẽ được hưởng chế dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 – 10 ngày.
Công thức tính mức tiền dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh như sau:
Tiền dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh/01 ngày = 30% x Mức lương cơ sở.
Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau: 702.000 đồng/ngày
Các câu hỏi liên quan:
Tiền thai sản được nhận bao nhiêu lần?
Tiền thai sản không bị giới hạn số lần nhận. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội chỉ cần đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán quyền lợi.
Vợ sinh con, chồng có được hưởng tiền thai sản?
Theo quy định tại tiết e, khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 khi vợ sinh con, người chồng sẽ được hưởng chế độ thai sản.
Nghỉ thai sản có được nhận trợ cấp thất nghiệp?
Người lao động khi mang thai hưởng chế độ thai sản vẫn được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Pháp luật.
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
Hotline: 098 225 4812 – Mr Các
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP