Cách hạch toán thuế môn bài

Lệ phí môn bài là gì?

Công ty mới thành lập được miễn lệ phí môn bài trong bao nhiêu năm?

Cách hạch toán lệ phí môn bài? … Cùng dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết nhất nhé.

Cách hạch toán thuế môn bài

Cách hạch toán thuế môn bài

Mức thu lệ phí môn bài tính theo bậc phụ thuộc vào vốn điều lệ đã đăng ký hoặc doanh thu năm kế trước của doanh nghiệp. Theo đó, mỗi năm, doanh nghiệp tăng vốn điều lệ nhờ vốn góp, thu nhập được chia hoặc GTGT của năm trước làm thay đổi mức thuế môn bài của doanh nghiệp.

Theo đó, tại Điều 2, Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí môn bài. Theo đó, doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức phải nộp thuế môn bài bao gồm: Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật; Hợp tác xã hay tổ chức thành lập theo Luật hợp tác xã; Tổ chức kinh tế của các đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội; Hộ gia đình kinh doanh cá thể, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh.

>>> Xem thêm: Dich vu kiem toan uy tin gia tot nhat

Cách hạch toán thuế môn bài

Hạch toán thuế môn bài là nghiệp vụ kế toán rất quan trọng trong hoạt động doanh nghiệp. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC nghiệp vụ được thực hiện áp dụng cho TK 3338 và TK 3339. Khi đó, kế toán có thể lựa chọn một trong các tài khoản như sau:

TK 33381: Số thuế phải nộp, số thuế chưa nộp và thuế phải nộp trong tương lai

TK 33382: Số thuế phải nộp khác

TK 3339: Phí và các lệ phí phải nộp khác

– Hạch toán thuế môn bài khi nộp tờ khai

Khi nộp tờ khai thuế môn bài, cần hạch toán thuế môn bài sau khi đã nộp tờ khai thuế. Dựa vào tờ khai lệ phí môn bài đã nộp cho cơ quan thuế để hạch toán chính xác số thuế phải nộp vào các tài khoản.

>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/muc-le-phi-mon-bai-nam-2024.html

Lưu ý: Để hạch toán cần xác định doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133 hay Thông tư 20. Để kiểm tra chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang sử dụng cần xác định quy mô doanh nghiệp:

Khi nộp tờ khai, thực hiện hạch toán thuế môn bài như sau:

Đối với trường hợp sử dụng Thông tư 200:

Nợ 6425: Thuế, phí và lệ phí.

Có TK 3338: (TK 33382) Các loại thuế khác.

Đối với trường hợp hạch toán theo Thông tư 133:

Nợ 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Có TK 3338: (TK 33382) Các loại thuế khác.

>>> Xem thêm: Thuế bảo vệ môi trường

Hạch toán thuế môn bài khi nộp tiền vào ngân sách

Dù doanh nghiệp dựa vào Thông tư 133 hay Thông tư 200, khi nộp tiền vào ngân sách đều sử dụng cùng một phương pháp hạch toán. Dựa vào giấy nộp tiền vào ngân sách khi nộp đúng thời hạn, hạch toán thuế môn bài như sau:

Nợ TK 3338: (TK 33382) Các loại thuế khác.

Có TK 111/112: Tiền mặt/ tiền gửi ngân hàng.

Hạch toán tiền chậm nộp thuế môn bài

Trường hợp doanh nghiệp chậm nộp thuế môn bài sẽ bị xử phạt. Doanh nghiệp nhận được Quyết định xử phạt của Cơ quan thuế, cần hạch toán:

Nợ TK 811: Chi phí khác.

Có TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.

Khi nộp tiền phạt vào ngân sách, dựa vào giấy nộp tiền, cần thực hiện:

Nợ TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

Có TK 111/112: Tiền mặt/ tiền gửi ngân hàng

Khi kết chuyển vào cuối kỳ, cần thực hiện bút toán:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.

Có TK 811: Chi phí khác.

Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài

Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài (thuế môn bài) theo Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP) gồm:

(1) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

(2) Cá nhân nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

(3) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

(4) Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

(5) Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

(6) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.

(7) Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

(8) Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) đối với:

– Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).

– Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.

– Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.

(9) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

– Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

– Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017) được thành lập trước ngày 25/02/2020 thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày 25/02/2020 đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày 25/02/2020 thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017.

(10) Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.

DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Hotline: 098 225 4812 – Mr Các 

HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP

Chia sẻ thông tin này!