Cá nhân cho thuê nhà ở có phải đóng thuế không? Kê khai ra sao? Bị phạt thế nào nếu không kê khai và nộp thuế nếu có?
Cá nhân có nhà cho thuê thì kê khai thuế và nộp thuế sao cho đúng với quy định hiện hành là rất quan trọng để hạn chế các rủi ro về thuế, Việc cá nhân cho thuê nhà đất xưởng sản xuất nhưng không kê khai thuế đúng và nộp tiền thuế thì sẽ bị phạt thế nào, Mức phạt cụ thể ra sao? Cùng các chuyên gia kiểm toán độc lập cung cấp dịch vụ kế toán và tư vấn thuế của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu và làm hợp lý nhất, luôn tuân thủ các quy định nhé.

Bị phạt thế nào nếu không kê khai và nộp thuế nếu có
Cho thuê nhà có phải đóng thuế không? Quy định về thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản cá nhân mới nhất hiện nay?
“Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế như sau:
Nguyên tắc tính thuế … 2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.”
>>> Vậy không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cho thuê nhà có doanh thu TỪ 100 triệu đồng trở xuống trong năm; Ngược lại, nếu doanh thu từ việc cho thuê nhà trong năm vượt quá 100 triệu đồng, cá nhân đó phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng theo quy định.
>>> Tham khảo thêm dịch vụ kế toán trọn gói hộ kinh doanh.
Cá nhân cho thuê nhà nhưng không kê khai thuế và không nộp thuế thì có bị xử phạt không? Và xử phạt bao nhiêu?
“Xử phạt hành vi trốn thuế theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP:
– Thứ nhất, phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này;
– Thứ hai, phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện hành vi nêu trên mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
– Thứ ba, phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện hành vi nêu trên mà có một tình tiết tăng nặng.
– Thứ tư, phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện hành vi nêu trên mà có hai tình tiết tăng nặng.
– Thứ năm, phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện hành vi nêu trên có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
Theo quy định tại Điều 200 Bộ Luật hình sự số 100/2015/QH13, đối với các hành vi trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm, cụ thể:
+ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật;
+ Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
+ Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
+ Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
+ Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
…
Cũng theo quy định tại Điều 200 Bộ Luật hình sự số 100/2015/QH13, phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
+ Có tổ chức;
+ Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Tái phạm nguy hiểm.
Trong trường hợp, phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Bên cạnh đó, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Vì vậy, để tránh bị xử lý vi phạm trong quá trình đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, hộ gia đình, cá nhân cần tìm hiểu đầy đủ các quy định của pháp luật thuế và pháp luật có liên quan để tuân thủ và thực hiện theo đúng quy định.” – Trích nguồn uy tín: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/muc-phat-cac-hanh-vi-vi-pham-cua-ho-ca-nhan-kinh-doanh-ve-dang-ky-kinh-doanh-dang-ky-thue-119250411100732129.htm
>>> Xem thêm: Trốn thuế là gì? Tội trốn thuế bị phạt thế nào, chi tiết mức phạt ra sao?.
Vậy cá nhân cho thuê nhà phải kê khai và nộp những loại thuế nào? Cách tính ra sao?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP về miễn lệ phí môn bài quy định:
Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm: 1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
>>> khi cá nhân kinh doanh cho thuê nhà ở nếu doanh thu hàng năm dưới 100 triệu đồng sẽ được miễn lệ phí môn bài; Ngược lại, nếu doanh thu hàng năm trên 100 triệu đồng, sẽ phải nộp lệ phí môn bài, với mức thuế được pháp luật quy định.
Cá nhân cho thuê nhà ở cần phải nộp những loại thuế nào theo quy định pháp luật hiện nay?
THỨ NHẤT LÀ Lệ phí môn bài
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí môn bài như sau:
+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;
+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;
+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.
+ Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
THỨ HAI LÀ Thuế giá trị gia tăng
Theo khoản 2 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013) quy định: Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
- q) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.
>>> Như vậy, doanh thu từ việc cho thuê nhà dưới 100 triệu đồng/năm thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng,
Trường hợp có doanh thu từ việc cho thuê nhà trên 100 triệu đồng/năm sẽ phải kê khai và nộp thuế GTGT, với mức thuế suất là 5% của doanh thu tính thuế giá trị gia tăng theo quy định.
Công thức tính thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về xác định số thuế phải nộp:
Số thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
THỨ BA LÀ Thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ tại danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Phụ lục I Danh mục ngành nghề tính thuế gtgt, thuế tncn theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, quy định:
Cho thuê tài sản gồm: Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú thì cá nhân cho thuê nhà chịu tỷ lệ % tính thuế GTGT là 5% và mức thuế suất thuế TNCN 5%; Do đó, cá nhân cho thuê nhà có doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Công thức tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về xác định số thuế phải nộp:
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN.
>>> Hướng dẫn kê khai thuế cho thuê tài sản theo Thông tư 40 qua mạng mới nhất năm 2025.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản khai thuế một lần theo năm chậm nhất là khi nào?
Căn cứ quy định khoản 3 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:
Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
….. 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
>>> VẬY thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
Kết luận
Việc cá nhân cho thuê nhà ở cần kê khai và nộp thuế theo đúng quy định pháp luật là rất quan trọng để tránh rủi ro về tài chính và pháp lý. Nếu doanh thu cho thuê trong năm trên 100 triệu đồng, cá nhân sẽ phải nộp lệ phí môn bài, thuế GTGT 5% và thuế thu nhập cá nhân 5% trên doanh thu.
Nếu doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì được miễn cả ba loại thuế này. Ngoài ra, cá nhân cần nắm rõ thời hạn kê khai và nộp hồ sơ thuế để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu trốn thuế. Việc tuân thủ đúng quy định sẽ giúp hoạt động cho thuê hợp pháp, minh bạch và an toàn.
5 Câu hỏi thường gặp về cá nhân cho thuê nhà ở bị phạt thế nào nếu không kê khai và nộp thuế
- Cá nhân cho thuê nhà doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm có phải nộp thuế không?
Trả lời: Không, theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, trường hợp doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì được miễn thuế GTGT, thuế TNCN và lệ phí môn bài.
2. Thuế suất áp dụng cho cá nhân cho thuê nhà trên 100 triệu đồng/năm là bao nhiêu?
Trả lời: Thuế GTGT 5% và thuế TNCN 5% tính trên doanh thu; lệ phí môn bài từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng tùy mức doanh thu.
3. Bị phạt thế nào nếu không kê khai và nộp thuế nếu có
Trả lời: Nếu khai theo từng kỳ thanh toán: chậm nhất ngày thứ 10 kể từ khi bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ đó. Nếu khai một lần theo năm: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
4. Nếu cá nhân cho thuê nhà không kê khai và nộp thuế thì bị xử phạt thế nào?
Trả lời: Có thể bị phạt từ 1 lần đến 3 lần số thuế trốn tùy tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ, và trường hợp nghiêm trọng có thể bị xử lý hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015.
5. Có thể kê khai thuế cho thuê nhà trực tuyến hay phải đến cơ quan thuế?
Trả lời: Cá nhân có thể kê khai trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc thông qua cổng dịch vụ thuế điện tử của Tổng cục Thuế (thuedientu.gdt.gov.vn) nếu đủ điều kiện sử dụng.
📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các.
TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com.
THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/