Có những biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng nào?

Căn cứ theo phạm vi quy định của Bộ luật Dân sự 2015 về biện pháp thực hiện nghĩa vụ thì có thể giải thích biện pháp bảo đảm là các phương án, giải pháp bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng dân sự một cách chắc chắn và an toàn hơn… Vậy biên pháp đảm bảo là gì? Có những biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng nào hiện nay? Quy định cụ thể ra sao? Cùng các chuyên gia kiểm toán viên chuyên dich vu kiem toan cuối năm trọn gói của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Có những biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng nào

Có những biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng nào

Cơ sở pháp lý hiện hành

  • Bộ luật Dân sự 2015.
  • Các văn bản pháp lý có liên quan hiện hành.

Có những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nào hiện nay theo quy định mới nhất?

  1. Cầm cố tài sản: Là việc bên cầm cố giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (theo Điều 309 Bộ luật Dân sự 2015).
  2. Thế chấp tài sản: là việc bên thế chấp dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên nhận thế chấp (theo Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015).
  3. Đặt cọc: Là việc bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng (theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015).
  4. Ký cược: là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê. (theo Điều 329 Bộ luật Dân sự 2015)
  5. Ký quỹ: là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ. (theo Điều 330 Bộ luật Dân sự 2015)
  6. Bảo lưu quyền sở hữu: Là quyền sở hữu tài sản có thể được bên bán bảo lưu cho đến khi nghĩa vụ thanh toán được thực hiện đầy đủ trong hợp đồng mua bán (theo Điều 331 Bộ luật Dân sự 2015)
  7. Bảo lãnh: là việc bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh, nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ (theo Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015).
  8. Tín chấp: Là hình thức bảo đảm của tổ chức chính trị – xã hội cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật (theo Điều 344 Bộ luật Dân sự 2015).
  9. Cầm giữ tài sản: là việc bên cầm giữ đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ (theo Điều 346 Bộ luật Dân sự 2015).

>>> Xem thêm: Bảng giá dịch vụ kế toán trọn gói quận Gò Vấp HCM

Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm trong bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là ai?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 21/2021/NĐ-CP có quy định như sau:

[1] Bên bảo đảm bao gồm:

– Bên cầm cố, bên thế chấp, bên đặt cọc.

– Bên ký cược, bên ký quỹ.

– Bên mua trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu.

– Bên bảo lãnh, tổ chức chính trị – xã hội ở cơ sở trong trường hợp tín chấp, bên có nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ đối với biện pháp cầm giữ.

[2] Bên nhận bảo đảm bao gồm:

– Bên nhận cầm cố, bên nhận thế chấp, bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược, bên có quyền trong ký quỹ.

– Bên bán trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu.

– Bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng trong trường hợp tín chấp, bên có quyền trong hợp đồng song vụ đối với biện pháp cầm giữ.

>>> Xem thêm: Thue cong ty ke khai thue và ke toan o Hoc Mon TpHCM

Có được bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ bằng nhiều biện pháp khác nhau hay không?

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng nhiều biện pháp bảo đảm, bằng nhiều tài sản quy định như sau:

  1. Một nghĩa vụ có thể được bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp bảo đảm. Trường hợp nghĩa vụ này bị vi phạm mà bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm không có thỏa thuận về việc lựa chọn áp dụng biện pháp bảo đảm thì bên nhận bảo đảm lựa chọn biện pháp bảo đảm để áp dụng hoặc áp dụng tất cả các biện pháp bảo đảm.
  2. Một nghĩa vụ có thể được bảo đảm thực hiện bằng nhiều tài sản. Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của từng tài sản trong số các tài sản bảo đảm được xác định theo thỏa thuận của bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm. Trường hợp không có thỏa thuận thì bất kỳ tài sản nào trong số đó được dùng để bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

>>> VẬY: trong hợp đồng dân sự, một nghĩa vụ có thể được bảo đảm bằng nhiều biện pháp bảo đảm khác nhau.

Trường hợp, nghĩa vụ này bị vi phạm mà không có thỏa thuận về việc lựa chọn biện pháp bảo đảm để áp dụng thì việc xác định biện pháp bảo đảm sẽ do bên nhận bảo đảm thực hiện (có thế áp dụng tất cả các biện pháp bảo đảm).

Kết luận

Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015 là cơ chế pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch dân sự. Việc áp dụng đúng và phù hợp từng biện pháp như cầm cố, thế chấp, đặt cọc, bảo lãnh, ký quỹ, ký cược, bảo lưu quyền sở hữu, tín chấp, cầm giữ tài sản… giúp hạn chế rủi ro, nâng cao tính an toàn pháp lý và bảo đảm hợp đồng được thực hiện đúng thỏa thuận.

Doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân khi ký kết hợp đồng nên hiểu rõ từng biện pháp bảo đảm, lựa chọn hình thức phù hợp với loại nghĩa vụ, tài sản và mục tiêu giao kết — qua đó góp phần giảm thiểu tranh chấp, nâng cao uy tín và độ tin cậy trong quan hệ dân sự – thương mại.

>>> Liên hệ tư vấn nhận báo phí kiểm toán năm 2025

6 Câu hỏi thường gặp 

  1. Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là gì?

Là các hình thức pháp lý do Bộ luật Dân sự quy định nhằm đảm bảo bên có nghĩa vụ trong hợp đồng phải thực hiện đúng, đầy đủ cam kết, nếu vi phạm thì bên nhận bảo đảm có quyền xử lý tài sản hoặc yêu cầu bồi thường.

  1. Có bao nhiêu biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo Bộ luật Dân sự 2015?

Hiện nay có 9 biện pháp bảo đảm gồm: cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lưu quyền sở hữu, bảo lãnh, tín chấp và cầm giữ tài sản.

  1. Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm được hiểu như thế nào?

Bên bảo đảm: là bên có nghĩa vụ hoặc bên thứ ba dùng tài sản của mình để đảm bảo cho nghĩa vụ được thực hiện.

Bên nhận bảo đảm: là bên có quyền thụ hưởng nghĩa vụ trong hợp đồng, được bảo vệ khi bên bảo đảm vi phạm.

  1. Một nghĩa vụ có thể dùng nhiều biện pháp bảo đảm khác nhau không?

Có. Theo Điều 5 Nghị định 21/2021/NĐ-CP, một nghĩa vụ có thể được bảo đảm bằng nhiều biện pháp bảo đảm hoặc nhiều tài sản khác nhau, tùy theo thỏa thuận giữa các bên.

  1. Trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ mà không có thỏa thuận về biện pháp bảo đảm áp dụng thì sao?

Khi đó, bên nhận bảo đảm có quyền lựa chọn biện pháp bảo đảm để áp dụng hoặc áp dụng đồng thời tất cả các biện pháp bảo đảm đã được thiết lập.

  1. Khi nào nên sử dụng biện pháp bảo đảm trong hợp đồng?

Các biện pháp bảo đảm nên được áp dụng khi giao kết các hợp đồng có giá trị tài sản lớn, thời gian dài hoặc rủi ro cao, đặc biệt trong giao dịch mua bán, cho vay, thuê tài sản, hoặc hợp đồng thương mại – giúp giảm thiểu rủi ro và bảo vệ quyền lợi các bên.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!