Những nội dung quan trọng của bộ luật lao động 2019

Bộ luật lao động 2019 quy định nhưng nội dung gì? Những lưu ý về giao kết hợp động ra sao? Giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động thế nào? Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động gồm những gì? Cùng các chuyên gia chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Những nội dung quan trọng của bộ luật lao động 2019

Những nội dung quan trọng của bộ luật lao động 2019

Cơ sở pháp lý

Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

Ngày ban hành: 20/11/2019.

Hiệu lực: từ 01/01/2021.

>>> Nguồn: https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=198540

Phạm vi điều chỉnh: Quan hệ lao động giữa người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ), các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

Một số điểm mới nổi bật so với luật cũ

Mở rộng phạm vi áp dụng: bao gồm cả người làm việc không có hợp đồng lao động (freelancer, thời vụ…).

Tăng tuổi nghỉ hưu: lên 62 với nam và 60 với nữ, theo lộ trình từng năm.

Thêm 01 ngày nghỉ lễ (Quốc khánh): tổng cộng 11 ngày/năm.

Cho phép người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần lý do, chỉ cần báo trước đúng thời hạn.

Cho phép thành lập tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp (ngoài công đoàn nhà nước).

Nội dung chính theo từng chương

I. Những quy định chung (Điều 1 – 8)

Nguyên tắc cơ bản: tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, tôn trọng quyền lợi đôi bên.

Cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối.

II. Việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động (Điều 9 – 28)

NLĐ có quyền làm việc, lựa chọn việc làm, học nghề và nâng cao trình độ.

Doanh nghiệp phải thông báo nhu cầu tuyển dụng, không được thu phí trái quy định.

Có quy định rõ về thử việc, hợp đồng học nghề.

III. Hợp đồng lao động (Điều 13 – 50)

2 loại hợp đồng:

Không xác định thời hạn.

Xác định thời hạn (tối đa 36 tháng).

Có thể ký hợp đồng điện tử.

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng bất kỳ lúc nào nếu báo trước:

45 ngày (hợp đồng không xác định thời hạn).

30 ngày (hợp đồng xác định thời hạn).

NSDLĐ chỉ được đơn phương chấm dứt khi có căn cứ luật định.

IV. Tiền lương (Điều 90 – 101)

Lương do hai bên thỏa thuận, không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Trả lương đúng hạn, bằng tiền Việt Nam, có thể qua tài khoản ngân hàng.

Có quy định về thưởng, phụ cấp, làm thêm giờ, làm ban đêm.

V. Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi (Điều 105 – 117)

Thời gian làm việc bình thường: không quá 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần.

Làm thêm không quá 40 giờ/tháng và 200–300 giờ/năm (tùy trường hợp).

Nghỉ hằng năm: tối thiểu 12 ngày (tăng theo thâm niên).

Nghỉ lễ, tết: tổng cộng 11 ngày.

VI. Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (Điều 117 – 128)

Các hình thức kỷ luật: khiển trách, kéo dài nâng lương, cách chức, sa thải.

Cấm phạt tiền, cắt lương thay kỷ luật.

Quy định rõ về bồi thường thiệt hại khi NLĐ gây tổn thất tài sản.

VII. An toàn, vệ sinh lao động (Điều 129 – 138)

NSDLĐ phải đảm bảo môi trường làm việc an toàn, cung cấp thiết bị bảo hộ.

NLĐ có quyền từ chối làm việc nếu nguy hiểm đe dọa tính mạng.

VIII. Tổ chức đại diện NLĐ và đối thoại tại nơi làm việc (Điều 170 – 177)

Ngoài Công đoàn Việt Nam, có thể thành lập tổ chức đại diện NLĐ tại doanh nghiệp.

Quy định về đối thoại định kỳ, thương lượng tập thể.

VII. Giải quyết tranh chấp lao động và đình công (Điều 179 – 210)

Tranh chấp có thể giải quyết qua: hòa giải, trọng tài lao động, tòa án.

Đình công là quyền của NLĐ nhưng phải tuân thủ trình tự pháp luật.

VIII. Quản lý nhà nước về lao động (Điều 211 – 220)

Bộ LĐ-TB&XH là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về lao động.

Thanh tra lao động có quyền kiểm tra, xử lý vi phạm.

Quyền và nghĩa vụ cơ bản

✅ Người lao động

Được trả lương, bảo hiểm, an toàn lao động, nghỉ phép, nghỉ lễ.

Có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ, đình công, tham gia tổ chức đại diện.

Nghĩa vụ: tuân thủ nội quy, hợp đồng, bảo mật thông tin…

✅ Người sử dụng lao động

Quyền tuyển dụng, sắp xếp lao động, khen thưởng – kỷ luật.

Nghĩa vụ: trả lương, đóng bảo hiểm, đảm bảo môi trường làm việc, đối thoại định kỳ.

Ý nghĩa của Bộ luật Lao động 2019

Là khung pháp lý bảo vệ quyền lợi hợp pháp của NLĐ và NSDLĐ, tạo môi trường lao động lành mạnh. Phù hợp với các cam kết quốc tế và xu hướng thị trường lao động hiện đại. Góp phần nâng cao năng suất lao động, ổn định xã hội, phát triển kinh tế bền vững.

Kết luận

Bộ luật Lao động 2019 là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh toàn diện quan hệ lao động tại Việt Nam, từ giao kết hợp đồng, tiền lương, thời giờ làm việc, an toàn lao động đến giải quyết tranh chấp và quyền đình công. Việc nắm vững các quy định của bộ luật không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi chính đáng mà còn giúp người sử dụng lao động xây dựng môi trường làm việc tuân thủ pháp luật, ổn định và bền vững. Trong bối cảnh thị trường lao động liên tục thay đổi và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, Bộ luật Lao động 2019 chính là nền tảng để cả doanh nghiệp và người lao động phát triển hài hòa, hiệu quả và bền vững.

>>> Liên hệ tư vấn báo giá dịch vụ kiemtoan báo cáo tài chính

Câu hỏi thường gặp

  1. Có bao nhiêu loại hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019?

Trả lời: Hiện nay có 2 loại hợp đồng: hợp đồng xác định thời hạn (tối đa 36 tháng) và hợp đồng không xác định thời hạn. Cả hai có thể ký bằng văn bản, điện tử hoặc lời nói (với hợp đồng dưới 1 tháng).

  1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không?

Trả lời: Có. NLĐ có quyền nghỉ việc bất cứ lúc nào không cần nêu lý do, chỉ cần báo trước 45 ngày (hợp đồng không xác định thời hạn) hoặc 30 ngày (hợp đồng xác định thời hạn).

  1. Tiền lương tối thiểu có bắt buộc phải áp dụng không?

Trả lời: Có. NSDLĐ phải trả lương không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định, đồng thời trả lương đúng hạn, minh bạch, và có thể thanh toán qua ngân hàng.

  1. Nếu xảy ra tranh chấp lao động thì giải quyết theo cách nào?

Trả lời: Tranh chấp lao động có thể được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài lao động hoặc Tòa án tùy theo tính chất vụ việc và thỏa thuận giữa các bên.

  1. Khi nào người lao động có quyền đình công?

Trả lời: NLĐ có quyền đình công khi thương lượng tập thể không thành và phải thực hiện đúng trình tự pháp luật quy định. Đình công trái luật có thể bị xử lý và phải bồi thường thiệt hại.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!