Trường hợp nào phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Trường hợp nào phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư? Thẩm quyền thuộc về cơ quan nào? Cùng các chuyên gia kiểm toán viên của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất.

Trường hợp nào phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trường hợp nào phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Quy định về các trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Căn cứ Điều 37 Luật Đầu tư 2020 quy định về các trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

“Điều 37. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.

Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật này.”

Những bài viết cùng chủ đề: 

Dẫn chiếu đến Điều 23 Luật Đầu tư 2020 quy định

“Điều 23. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và về thực hiện hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.”

>>> Dịch vụ: Kiem toan bao cao tai chinh noi bo uy tin gia re nhanh chóng

Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

– Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật này.

>>> Dịch vụ: Giá thuê kiểm toán độc lập công ty trọn gói

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc cơ quan nào?

Tại Điều 39 Luật Đầu tư 2020, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định cụ thể như sau:

(1) Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

(2) Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

(3) Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

– Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

– Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

– Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

(4) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật này.

Ngoài ra, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư còn được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Kết luận

Như vậy, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT) chỉ áp dụng bắt buộc đối với dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp phải tuân thủ điều kiện như nhà đầu tư nước ngoài (theo khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020). Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi GCNĐKĐT được phân định rõ ràng cho Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và Sở Kế hoạch và Đầu tư, tùy theo địa bàn, phạm vi và tính chất của dự án. Doanh nghiệp và nhà đầu tư cần xác định đúng đối tượng, phạm vi và thẩm quyền để triển khai thủ tục đầu tư hiệu quả, đúng pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nhà đầu tư trong nước có bắt buộc phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

Trả lời: Không. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư trong nước không phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT, trừ trường hợp họ có nhu cầu được cấp.

  1. Dự án đầu tư nào của nhà đầu tư nước ngoài phải xin cấp GCNĐKĐT?

Trả lời: Tất cả dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài đều phải thực hiện thủ tục xin cấp GCNĐKĐT.

  1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc cơ quan nào?

Trả lời: Tùy vị trí dự án: Ban Quản lý KCN, KCX, Khu CNC, Khu KT hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Đối với dự án đặc thù (trên 2 tỉnh, cả trong và ngoài khu công nghiệp), thẩm quyền thuộc cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án.

  1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi nào bị coi như nhà đầu tư nước ngoài?

Trả lời: Khi tổ chức kinh tế có trên 50% vốn điều lệ do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ, hoặc có đa số thành viên hợp danh là người nước ngoài (đối với công ty hợp danh), hoặc bị chi phối vốn bởi tổ chức kinh tế có yếu tố nước ngoài.

  1. Nếu doanh nghiệp FDI muốn đầu tư dự án mới, có cần thành lập tổ chức kinh tế mới không?

Trả lời: Không bắt buộc. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam có thể làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư mới mà không cần lập pháp nhân mới.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!