Thẩm quyền giải quyết thủ tục phá sản? Quy trình?

Ai có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản? Khi nào thì được xem là doanh nghiệp phá sản? Cơ quan nào giải quyết và xử lý? Trình tự giải quyết phá sản và các đối tượng sẽ được thanh toán nợ cụ thể ra sao? Cùng các chuyên gia kiểm toán viên chuyên tư vấn và kiểm toán báo cáo tài chính của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Thẩm quyền giải quyết thủ tục phá sản

Thẩm quyền giải quyết thủ tục phá sản

Phá sản là gì?

Phá sản (hay còn gọi bình dân là sập tiệm) là tình trạng một công ty hay xí nghiệp khó khăn về tài chính, bị thua lỗ hoặc thanh lý xí nghiệp không đảm bảo đủ thanh toán tổng số các khoản nợ đến hạn. Khi đó, tòa án hay một cơ quan tài phán có thẩm quyền sẽ tuyên bố công ty hay xí nghiệp đó bị phá sản. Có hai loại phá sản: phá sản đơn và phá sản gian lận. Phá sản đơn là khi người chủ công ty bất cẩn, thiếu tính toán, quản lý tồi, vay mượn tuỳ tiện, kế toán không minh bạch, không tôn trọng những nghĩa vụ đã cam kết, không khai báo cho toà án hay cơ quan có thẩm quyền về tình hình ngừng chi trả theo đúng thời hạn luật pháp quy định. Phá sản gian lận là khi người chủ công ty có ý gian trá trong kế toán, che giấu bớt tài sản nợ, khai tăng tài sản có. Phá sản gian lận bị phạt nặng hơn phá sản đơn. – Trích nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%C3%A1_s%E1%BA%A3n

Ai có quyền nộp đơn mở thủ tục tuyên bố phá sản?

Theo Điều 5 Luật Phá sản 2014 quy định người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản như sau:

  • Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
  • Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
  • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán.
  • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
  • Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

Xem thêm các bài viết hữu ích: 

Thẩm quyền giải quyết thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân

Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hợp tác xã tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:

Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài.

Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau.

Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau.

Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.

Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Phá sản 2014.

Phương thức nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?

Người có yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền bằng một trong các phương thức sau:

  1. Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân. 
  2. Gửi đến Tòa án nhân dân qua bưu điện.

Ngày nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

Quy định về việc từ chối hoặc thay đổi Thẩm phán trong quá trình giải quyết phá sản

Thẩm phán phải từ chối tham gia giải quyết phá sản hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau:

+ Đồng thời là người tham gia thủ tục phá sản; người đại diện, người thân thích của người tham gia thủ tục phá sản trong vụ việc phá sản đó;

+ Đã tham gia với tư cách Kiểm sát viên, Quản tài viên, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia thủ tục phá sản, người giám định, thẩm định giá, định giá, người phiên dịch trong vụ việc phá sản đó;

+ Cùng trong một Tổ Thẩm phán giải quyết phá sản đó và là người thân thích với nhau;

+ Đã tham gia ra quyết định tuyên bố phá sản đối với vụ việc phá sản đó;

+ Có căn cứ rõ ràng cho rằng Thẩm phán có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

– Việc thay đổi Thẩm phán do Chánh án Tòa án nhân dân quyết định. Trường hợp Thẩm phán phụ trách việc phá sản là Chánh án thì việc thay đổi Thẩm phán do Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp quyết định. Quyết định thay đổi Thẩm phán của Chánh án là quyết định cuối cùng.

(Theo Điều 10 Luật Phá sản 2014)

Quy định về chi phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản

Chi phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản được quy định cụ thể tại Điều 23 Luật Phá sản 2014 như sau:

 – Chi phí phá sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

– Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp người nộp đơn quy định tại khoản 2 Điều 5 và điểm a khoản 1 Điều 105 Luật Phá sản 2014.

– Tòa án nhân dân giao cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bán một số tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán để bảo đảm chi phí phá sản. Việc định giá, định giá lại và bán tài sản được thực hiện theo quy định tại các điều 122, 123 và 124 Luật Phá sản 2014.

– Tòa án nhân dân quyết định mức tạm ứng chi phí phá sản, mức chi phí phá sản trong từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật và quyết định việc hoàn trả tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 19 Luật Phá sản 2014.

Thứ tự ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp bị phá sản?

Tại Điều 54 Luật Phá sản 2014 thứ tự phân chia thanh toán được quy định như sau: Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau:

+ Chi phí phá sản;

+ Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;

Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;

+ Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định trên mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:

+ Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;

+ Chủ doanh nghiệp tư nhân;

+ Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

+ Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần;

+ Thành viên của Công ty hợp danh.

Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Phá sản 2014 thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

Kết luận

Phá sản là một thủ tục pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ nợ, người lao động và Nhà nước, đồng thời tạo ra một cơ chế xử lý minh bạch cho doanh nghiệp, hợp tác xã khi mất khả năng thanh toán.

Luật Phá sản 2014 quy định rõ về thẩm quyền giải quyết, đối tượng có quyền nộp đơn, trình tự thủ tục cũng như thứ tự ưu tiên thanh toán nợ. Việc nắm vững các quy định này giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa rủi ro tài chính, đồng thời đảm bảo quá trình xử lý phá sản diễn ra đúng luật.

Với kinh nghiệm thực tiễn hơn 15 năm, đội ngũ chuyên gia của dichvukiemtoanbctc.com luôn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc tư vấn pháp lý, kiểm toán độc lập giá tốt uy tín và đưa ra giải pháp quản trị rủi ro hiệu quả.

5 Câu hỏi về thủ tục phá sản

  1. Khi nào doanh nghiệp được coi là mất khả năng thanh toán và có thể bị tuyên bố phá sản?

Trả lời: Khi doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ đến hạn trong vòng 03 tháng, theo Luật Phá sản 2014.

  1. Ai có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?

Trả lời: Chủ nợ, người lao động, công đoàn, đại diện pháp luật của doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp, thành viên/cổ đông công ty và hợp tác xã theo quy định tại Điều 5 Luật Phá sản 2014.

  1. Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết phá sản?

Trả lời: Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh, tùy thuộc vào quy mô, tính chất vụ việc, tài sản và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã.

  1. Trình tự thủ tục phá sản được thực hiện như thế nào?

Trả lời: Gồm các bước: nộp đơn – Tòa án thụ lý – xem xét mở thủ tục phá sản – chỉ định Quản tài viên – tiến hành hội nghị chủ nợ – ra quyết định phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc tuyên bố phá sản.

  1. Khi doanh nghiệp bị phá sản, các khoản nợ được thanh toán theo thứ tự nào?

Trả lời: Ưu tiên: (1) chi phí phá sản, (2) nợ lương và chế độ người lao động, (3) nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản, (4) nghĩa vụ tài chính Nhà nước và các khoản nợ khác. Nếu tài sản còn dư, mới chia lại cho thành viên, cổ đông, chủ sở hữu.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!