Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Công thức tính thuế thu nhập cá nhân?

Mức lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân và ngoài giảm trừ bản thân ra thì cá nhân được giảm trừ những người phụ thuộc nào? Cách đăng ký người phụ thuộc ra sao? Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất hiện nay? Cùng các chuyên gia kiểm toán viên của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân

Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

“Thuế thu nhập cá nhân là một sắc thuế trực thu đánh trên thu nhập do cá nhân kiếm được và ngày càng trở nên một bộ phận quan trọng trong các khoản thu ngân sách tại Việt Nam.

  • Người nộp thuế: cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam.
  • Cá nhân cư trú: phải nộp thuế cho các khoản thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Cá nhân không cư trú: chỉ phải nộp thuế cho các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam

Thu nhập chịu thuế: Hiên nay Chính phủ Việt Nam đánh thuế thu nhập cá nhập trên 6 khoản thu nhập:

Thu nhập từ kinh doanh.

Thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Thu nhập từ đầu tư vốn.

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

Thu nhập từ trúng thưởng.

Thu nhập từ bản quyền.

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

Thu nhập từ nhận thừa kế.

Thu nhập từ nhận quà tặng.”

Trích nguồn uy tín: https://vi.wikipedia.org/wiki/Thu%E1%BA%BF_thu_nh%E1%BA%ADp_c%C3%A1_nh%C3%A2n

Quy định mới về mức giảm trừ gia cảnh

Tuy nhiên, khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 đã bị bãi bỏ bởi bởi khoản 4 Điều 6 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014.

Hiện hành đã được thay thế tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định mới về mức giảm trừ gia cảnh cụ thể như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh

Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:

  1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
  2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Như vậy, trong năm 2025 vẫn sẽ giữ mức lương trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/ năm) sau khi đã trừ tất cả những khoảng được giảm trừ thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Trong trường hợp người lao động có một người phụ thuộc thì mức lương phải trên 15,4 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế.

Trường hợp có hai người phụ thuộc tương đương mức lương trên 19,8 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế.

Hiểu một cách đơn giản nếu có càng nhiều người phụ thuộc tương đương với mức lương phải nộp thuế theo quy định càng cao.

>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/dich-vu-kiem-toan.html

Tóm tắt nội dung chính

  • Người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng (132 triệu/năm); Mỗi người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng.
  • Nghĩa là: Không có người phụ thuộc thì nếu lương > 11 triệu/tháng mới phải đóng thuế.
  • Có 1 người phụ thuộc => lương > 15,4 triệu/tháng mới đóng; Có 2 người phụ thuộc => lương > 19,8 triệu/tháng mới đóng.

>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/huong-dan-tinh-chi-phi-san-xuat-kinh-doanh-theo-yeu-to-va-cach-trinh-bay.html

Biểu thuế thu nhập cá nhân toàn phần và lũy tiến từng phần có mấy bậc thuế?

Bậc thuế trong biểu thuế TNCN toàn phần

Căn cứ theo Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi khoản 7 Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 quy định về biểu thuế toàn phần tại khoản 2 Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

Theo đó, có 06 bậc thuế trong biểu thuế thu nhập cá nhân toàn phần, cụ thể:

Thu nhập tính thuế Thuế suất (%)
Thu nhập từ đầu tư vốn 5
Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5
Thu nhập từ trúng thưởng 10
Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

20

 

0,1

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 2

Bậc thuế trong biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần

Theo quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về biểu thuế lũy tiến từng phần được áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

Theo đó, hiện nay thuế suất thuế thu nhập cá nhân đang được tính theo 07 bậc đối với phương pháp tính biểu thuế luỹ tiến từng phần với mức thuế suất từ 5% đến 35%.

Lưu ý: Trường hợp này áp dụng cho cá nhân cư trú.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNCN năm 2025 và hướng dẫn quyết toán thuế

Khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hay theo quý?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế như sau:

Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế

  1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:

a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý. …

Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo quý, bao gồm:

c) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

Theo đó, về mặt cơ bản thì người nộp thuế vẫn phải khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng.

Trừ một số trường hợp khi đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân chi tiết đối với người nước ngoài năm 2025

Đồng thời, người nộp thuế vẫn phải khai thuế thu nhập cá nhân theo quý nếu thuộc các trường hợp sau:

– Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy quyền khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý khai thay cho người nộp thuế có tài sản bảo đảm.

– Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

Bên cạnh việc khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hoặc theo quý. Thuế thu nhập cá nhân còn được khai theo năm hoặc theo lần phát sinh.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú

Hiện nay, việc tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú gồm có 2 trường hợp như sau:

TH1: Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và có nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công.

TH2: Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.

Tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

a) Công thức tính thuế TNCN

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập được nhận – Thu nhập được miễn thuế.

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ.

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.

b) Các bước tính thuế thu nhập cá nhân

Bước 1: Tính thu nhập chịu thuế bằng tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế (NNT) nhận được trong kỳ tính thuế trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế từ tiền lương, tiền công (nếu có) gồm:

(1) Khoản tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong thời gian hành chính (theo Điều 4 Luật Thuế TNCN).

(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế hoặc hãng tàu của nước ngoài (theo Điều 2 Luật sửa đổi Luật về Thuế 2014).

Bước 2: Tính thu nhập tính thuế (TNTT) bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ gồm:

(1) Giảm trừ gia cảnh đối với NNT và đối với mỗi người phụ thuộc. Năm 2025, áp dụng mức giảm trừ gia cảnh được quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14.

(2) Giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo và quỹ hưu trí tự nguyện (nếu có) theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Bước 3: Tính Thuế thu nhập cá nhân bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.

Bước 3: Tính Thuế thu nhập cá nhân bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.

Trong đó, thuế suất (%) hiện đang áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế TNCN 2007 như sau:

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm Phần thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất
1 Đến 60 triệu đồng Đến 5 triệu đồng 5%
2 Trên 60 đến 120 triệu đồng Trên 5 đến 10 triệu đồng 10%
3 Trên 120 đến 216 triệu đồng Trên 10 đến 18 triệu đồng 15%
4 Trên 216 đến 384 triệu đồng Trên 18 đến 32 triệu đồng 20%
5 Trên 384 đến 624 triệu đồng Trên 32 đến 52 triệu đồng 25%
6 Trên 624 đến 960 triệu đồng Trên 52 đến 80 triệu đồng 30%
7 Trên 960 triệu đồng Trên 80 triệu đồng 35%

c) Phương pháp tính thuế TNCN cần nộp

Có 2 phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cần nộp

Cách tính 1: Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần.

Cách tính 2: Phương pháp tính thuế rút gọn.

Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được cụ thể hóa theo Biểu tính thuế rút gọn trong Bảng hướng dẫn phương pháp tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần Phụ lục 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính dưới đây.

Bậc thuế  Thu nhập tính thuế/tháng

(Triệu đồng)

Thuế TNCN phải nộp
Cách tính 1 Cách tính 2
1 Đến 5  0trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 đến 10 0,25trđ + 10% TNTT trên 5trđ 10% TNTT – 0,25trđ
3 Trên 10 đến 18 0,75trđ + 15% TNTT trên 10trđ 15% TNTT – 0,75trđ
4 Trên 18 đến 32 1,95trđ + 20% TNTT trên 18trđ 20% TNTT – 1,65trđ
5 Trên 32 đến 52 4,75trđ + 25% TNTT trên 32trđ 25% TNTT – 3,25trđ
6 Trên 52 đến 80 9,75trđ + 30% TNTT trên 52trđ 30 % TNTT – 5,85trđ
7 Trên 80 18,15trđ + 35% TNTT trên 80trđ 35% TNTT – 9,85trđ

Thuế TNCN đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động

Căn cứ Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, đối với trường hợp NNT là cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng mà có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập (khấu trừ luôn trước khi trả tiền).

Trừ các trường hợp làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN nếu đủ điều kiện trên.

Công thức tính thuế TNCN phải nộp đối với trường hợp này như sau:

Thuế TNCN phải nộp = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú

Theo quy định thì các cá nhân không cư trú sẽ không được tính khoản giảm trừ gia cảnh nên chỉ cần có thu nhập chịu thuế dương sẽ phải nộp thuế thu nhập với mức thuế suất 20% trên mức thu nhập chịu thuế.

Các khoản được giảm trừ gồm các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp khuyến học, nhân đạo, làm từ thiện.

Thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú sẽ được tính theo công thức quy định tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

Thuế TNCN = 20% x Thu nhập chịu thuế

Cách tính thuế thu nhập cá nhân online năm 2025

Tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) online là quá trình sử dụng các công cụ, phần mềm tiện ích hoặc hệ thống trực tuyến trên một số trang web để tính toán số thuế của một người nộp thuế (NNT) phải nộp dựa trên tổng thu nhập của NNT đó.

Đây là một cách tiện lợi và nhanh chóng để cá nhân biết được số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước.

NNT có thể sử dụng các công cụ tính thuế TNCN trực tuyến, điền vào các thông tin cần thiết như tổng thu nhập, khu vực làm việc, số tiền trích nộp đóng bảo hiểm và số người phụ thuộc, hệ thống sẽ tính toán tự động mức thuế TNCN theo các mức thu nhập và thuế suất đã định ra.

Các trang web tính Thuế TNCN trực tuyến

Hiện nay, có rất nhiều trang website cung cấp tiện ích tính thuế TNCN trực tuyến giúp một cá nhân có thể tính được số thuế thu nhập phải nộp một cách dễ dàng và chính xác. Dưới đây là một số trang web phổ biến:

(1) Tiện ích tính thuế TNCN 2025 trên trang web của Thư viện pháp luật.

(2) Hệ thống tính thuế TNCN trên trang web của LuatVietNam.

(3) Công cụ tính thuế TNCN chuẩn 2025 trên trang web của TopCV.

Đối tượng nộp thuế có thể truy cập các trang web này để sử dụng công cụ tính thuế trực tuyến và biết được mức thuế cần phải nộp.

Cách tính thuế TNCN online năm 2025

Để giúp bạn dễ hình dung, dưới đây là trường hợp tính thuế TNCN của một cá nhân cư trú A với các thông tin sau:

  • Vùng áp dụng mức lương tối thiểu: Vùng I.
  • Tổng thu nhập: 30.000.000đ/tháng.
  • Lương đóng bảo hiểm: 30.000.000đ/tháng.
  • Số người phụ thuộc: 2 người.

Với các thông tin như trên bạn có thể áp dụng cách tính thuế thu nhập cá nhân trực tuyến cho A theo những cách sau.

Kết luận

Thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ quan trọng mà người lao động cần nắm rõ để tránh rủi ro khi quyết toán thuế.

Hiện nay, mức lương trên 11 triệu đồng/tháng (chưa tính giảm trừ người phụ thuộc) mới phải nộp thuế. Mỗi người phụ thuộc được giảm trừ thêm 4,4 triệu đồng/tháng, nhờ đó mức lương chịu thuế thực tế sẽ cao hơn.

Công thức tính thuế áp dụng theo biểu lũy tiến từng phần từ 5% đến 35%, tùy theo thu nhập tính thuế. Việc kê khai và đăng ký người phụ thuộc đúng quy định sẽ giúp giảm gánh nặng thuế và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Những bài viết cùng chủ đề: 

5 Câu hỏi thường gặp về thuế thu nhập cá nhân 

  1. Mức lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2025?

Trả lời: Trên 11 triệu đồng/tháng (không có người phụ thuộc). Nếu có 1 người phụ thuộc thì trên 15,4 triệu đồng/tháng; 2 người phụ thuộc thì trên 19,8 triệu đồng/tháng.

  1. Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất là bao nhiêu?

Trả lời: 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc (theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14).

  1. Ai được đăng ký làm người phụ thuộc khi tính thuế TNCN?

Trả lời: Con cái, cha mẹ, vợ/chồng không có thu nhập hoặc thu nhập thấp hơn mức quy định; người nuôi dưỡng hợp pháp khác.

  1. Công thức tính thuế TNCN hiện nay áp dụng như thế nào?

Trả lời: Thuế TNCN = (Tổng thu nhập – thu nhập miễn thuế – giảm trừ gia cảnh – bảo hiểm, từ thiện, nhân đạo, khuyến học) x Thuế suất theo biểu lũy tiến.

  1. Người không cư trú tại Việt Nam có được giảm trừ gia cảnh không?

Trả lời: Không. Cá nhân không cư trú phải nộp thuế TNCN 20% trên tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không được áp dụng giảm trừ gia cảnh.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!