Thuế gtgt hàng nông sản, thủy sản, trồng trọt chăn nuôi là bao nhiêu? Cách tính thuế TNDN đối với công ty nông thủy hản sản?

Hàng nông sản là một trong những sản phẩm mà hàng ngày mỗi gia đình chúng ta thường dùng, quen thuộc song nếu bạn là kế toán trong công ty nông sản, thủy sản thì các bạn cần nắm rõ về thuế gtgt hàng nông sản – thủy sản, cách xác định mức thuế xuất thuế gtgt là bao nhiêu % là quan trọng; Cùng với đó là việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp cũng là một vấn đề RẤT quan trọng… Thông qua chia sẻ này Thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com sẽ chia sẻ chi tiết nhất đến với các bạn đọc nhé. 

Thuế gtgt hàng nông sản, thủy sản, trồng trọt chăn nuôi là bao nhiêu? Cách tính thuế TNDN đối với công ty nông thủy hản sản?

Thuế gtgt hàng nông sản, thủy sản, trồng trọt chăn nuôi là bao nhiêu? Cách tính thuế TNDN đối với công ty nông thủy hản sản?

Thuế suất thuế GTGT hàng nông sản bao nhiêu %?

  • Theo quy tắc cơ bản của thuế GTGT là các sản phẩm, hàng hóa dù trải qua khâu nào từ khâu sản xuất, thương mại đến khâu tiêu dùng thì đều chịu thuế suất như nhau.
  • Tuy nhiên, có một mặt hàng đặc biệt là sản phẩm từ trồng trọt chăn nuôi, qua từng giai đoạn, ở từng khâu sẽ chịu mức thuế suất khác nhau.

Những trường hợp mặt hàng nông sản không chịu thuế giá trị gia tăng

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC và Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 219/2013/TT-BTC: Các sản phẩm thu được từ trồng trọt (bao gồm cả những sản phẩm thu được từ rừng trồng), chăn nuôi, thủy hải sản tự nuôi trồng hoặc đánh bắt được chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch, bảo quản thông thường của tổ chức, cá nhân tự đánh bắt, sản xuất bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Lưu ý: Các sản phẩm nông sản ở trường hợp này chỉ ở khâu sản xuất và khâu nhập khẩu mới thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, còn ở khâu thương mại thì phải chịu thuế GTGT.

Ví dụ minh họa số 1:  

Công ty kiểm toán – Thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com có trồng 1.000m2 cây café để bán thì café thu được sau mỗi mùa công ty sấy khô bóc vỏ đều là các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.

Những hàng nông sản không kê khai, tính nộp thuế GTGT và chịu thuế suất 5%

Theo Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT gồm:

  • Các doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ mua các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế về bán cho các doanh nghiệp, hợp tác xã khác (ở khâu kinh doanh thương mại) thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT;
  • Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mua các sản phẩm nông sản này bán cho các đối tượng khác như: cá nhân, hộ kinh doanh, các tổ chức khác thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%;
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì khi bán các sản phẩm này ở khâu thương mại phải kê khai tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.

Trường hợp hàng nông sản chịu thuế suất 0%

  • Mức thuế suất 0% được áp dụng cho các sản phẩm nông sản xuất khẩu ra nước ngoài và những khu phi thuế quan (hiểu đơn giản là các sản phẩm nông sản ở khâu xuất khẩu).
  • Đối với cả trường hợp tổ chức sản xuất ra xuất khẩu và tổ chức kinh doanh thương mại mua hàng trong nước rồi xuất khẩu đều được áp dụng thuế suất 0%.

Ví dụ: Công ty Nông sản CAT thu mua lạc rồi xuất khẩu sang Nhật Bản thì doanh thu của công ty CAT thu được từ việc xuất khẩu lạc sẽ kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 0%.

Trường hợp hàng nông sản chịu thuế suất 10%

Trường hợp sản phẩm từ trồng trọt chăn nuôi đã tẩm ướp gia vị hoặc chế biến thành món khác thì áp dụng thuế suất 10% (đối với sản phẩm ở cả khâu sản xuất và khâu thương mại).

>>> Có thể bạn quan tâm: PHÂN BIỆT HÀNG NÔNG SẢN KHÔNG CHỊU THUẾ, CHỊU THUẾ 0%, KKKNT năm 2025

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp công ty nông sản, thủy sản mới nhất

Căn cứ theo quy định tại Điều 11, Văn bản hợp nhất (số 14/VBHN-VPQH) Luật Thuế TNDN ban hành ngày 15/7/2020 quy định cách tính thuế TNDN như sau:

“Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất; trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật này”.

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế trong kỳ x Thuế suất.

Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế trong kỳ là tổng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác trong kỳ tính thuế sau khi đã trừ đi các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Căn cứ theo Điều 7, Văn bản hợp nhất (số 14/VBHN-VPQH) Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập tính thuế được xác định như sau:

  1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.
  2. Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam.

Công thức tính thu nhập tính thuế như sau:

Thu nhập tính thuế = (Doanh thu + các khoản thu nhập khác) – (Chi phí sản xuất, kinh doanh + thu nhập được miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển từ năm trước)

Cách xác định thuế suất thuế TNDN

  • Thuế suất là tỷ lệ phần trăm được áp dụng cho thu nhập tính thuế để xác định số tiền phải nộp. Hiện nay, theo Luật Thuế TNDN, thuế suất chung đang là 20%.
  • Tuy nhiên, có một số trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi như: 10% đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa, 17% đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành kinh tế có lợi ích đặc biệt, 10% đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu phát triển đô thị mới….

Căn cứ theo Điều 10, Văn bản hợp nhất (số 14/VBHN-VPQH) Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thuế suất thuế TNDN được xác định như sau:

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2023 là 20%. Trường hợp thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Lưu ý các trường hợp được ưu đãi về thuế suất (Quy định tại Điều 13), ưu đãi về thời gian miễn thuế giảm thuế (quy định tại Điều 14), các trường hợp giảm thuế khác (quy định tại Điều 15) theo Văn bản hợp nhất (số 14/VBHN-VPQH) Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các loại thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Căn cứ theo Điều 4, Văn bản hợp nhất (số 14/VBHN-VPQH) Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có 11 loại thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể gồm:

1) Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã…

2) Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.

3) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.

4) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ hai mươi người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.

5) Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.

6) Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này.

7) Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

8) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải.

9) Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam…

10) Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại, phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã.

11) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Khi tính thuế TNDN các khoản thu nhập nêu trên sẽ không được tính vào thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

>>> Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Kinh nghiệm làm kế toán trong công ty nông nghiệp, thủy hải sản

Cách xử lý khi mua hàng như tôm cá ốc thuỷ hải sản của nông dân không có hoá đơn – Kinh nghiệm làm kế toán trong công ty thuỷ sản. 

Hồ sơ mua hàng cần phải có:

Để doanh nghiệp của bạn có thể kê khai chi phí mua nguyên liệu nông sản, thuỷ sản, hải sản …. tại chợ hoạc của người nông dân mà không có hoá đơn, doanh nghiệp cần kê khai theo Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và phải kèm chứng từ thanh toán cho người bán hàng bao gồm:

  • Hợp đồng mua bán hàng hoá.
  • Bảng kê mua hàng hoá theo mẫu 01/TNDN.
  • Chứng từ thanh toán.
  • Biên bản bàn giao hàng hoá.

Bảng kê trên phải do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền ký và chịu trách nhiệm. Giá mua hàng hoá trên bảng kê phải tương đương giá trên thị trường. Trường hợp giá mua hàng hóa trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

>>> Các bạn tải mẫu mới nhất năm 2025: Bộ hồ sơ mẫu mua hàng hóa dịch vụ của cá nhân

Đối với trường hợp này công ty cần có các bộ hồ sơ mua hàng như sau:

  • Hợp đồng mua bán hàng hoá.
  • Bảng kê mua hàng hoá theo mẫu 01/TNDN.
  • Chứng từ thanh toán.
  • Biên bản bàn giao hàng hoá.

Lưu ý: giá mua tại thời điểm hiện tại phải phù hợp với giá trị trường để tránh các trường hợp mua đầu vào giá quá cao khi quyết toán thuế sẽ rủi ro về thuế rất lớn.

>>> Các bạn lưu ý về điều kiện khấu trừ thuế GTGT từ ngày 1/7/2025: Từ 1/7/2025, hóa đơn dưới 20 triệu đồng có bắt buộc phải chuyển khoản ngân hàng để được khấu trừ thuế GTGT?

Cách hạch toán trong công ty sản xuất chế biến thuỷ sản – Kinh nghiệm làm kế toán trong công ty thuỷ sản

Mua nguyên vật liệu chính về nhập kho như: Cá, tôm, hàu, ốc …. Kế toán thuế, tiến hành hạch toán: 

Nợ TK 152

Có TK 111, 112, 331 ….

Cách hạch toán trong công ty sản xuất chế biến thuỷ sản

Mua nguyên vật liệu chính về đưa vào sản xuất ngay không nhập kho: Cá, tôm, hàu, ốc ….

Nợ TK 621

Có TK 111, 112, 331 ….

Cách hạch toán nhân công trực tiếp sản xuất, Kế toán dịch vụ hạch toán: 

Nợ tài khoản 622

Có TK 334

Hạch toán chi phí tiền điện, tiền nước, khấu hao, bao bì, nguyên vật liệu, phụ gia ……

Nợ Tài khoản 627

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112, 331 ….

Cuối kỳ tính giá thành sản phẩm và xác định giá vốn khi bán hàng như sau:

Nợ tài khoản 154

Có TK 621

Có TK 622

Có TK 627

Ke toan thue chuyen nghiệp, Ghi nhận giá vốn và doanh thu khi bán hải sản, cá, tôm, cua…..

Nợ TK 632

Có TK 154, 155

Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 111,112, 131 ….

Có TK 333

Có TK 511

Trích nguồn: https://caf-global.com/kinh-nghiem-lam-ke-toan-trong-cong-ty-thuy-san/

Kết luận

  • Việc xác định thuế suất GTGT và tính thuế TNDN đối với ngành nông – thủy sản phụ thuộc rất lớn vào tính chất sản phẩm, khâu sản xuất hay thương mại và phương pháp kê khai thuế. Các sản phẩm như lúa gạo, tôm, cá, hải sản tươi sống… chưa qua chế biến tại khâu sản xuất hoặc xuất khẩu thường thuộc diện không chịu thuế hoặc chịu thuế suất 0%. Tuy nhiên, khi chuyển sang khâu thương mại hoặc đã qua chế biến, sản phẩm sẽ phải chịu thuế suất từ 5% đến 10% tùy trường hợp.
  • Về thuế thu nhập doanh nghiệp, dù hoạt động trong lĩnh vực nông – thủy sản, các công ty vẫn cần tuân thủ đầy đủ quy định về kê khai, xác định chi phí hợp lý, và lập bảng kê mua hàng không hóa đơn nếu lấy hàng từ nông dân, chợ đầu mối… Đặc biệt, một số loại thu nhập từ trồng trọt, nuôi trồng thủy sản vẫn được miễn thuế TNDN, góp phần giảm gánh nặng cho doanh nghiệp.

Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp và kế toán ngành nông – thủy sản

  • Cập nhật và phân loại đúng tính chất sản phẩm: Phân biệt rõ sản phẩm sơ chế, chưa chế biến và đã chế biến để áp đúng thuế suất GTGT.
  • Chuẩn bị hồ sơ thu mua chặt chẽ: Nếu mua nguyên liệu không hóa đơn từ cá nhân, nông dân… cần đầy đủ hợp đồng, bảng kê mẫu 01/TNDN, biên bản bàn giao, chứng từ thanh toán.
  • Áp dụng đúng ưu đãi thuế TNDN nếu đủ điều kiện: Doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, hợp tác xã… cần chủ động xác định các khoản thu nhập được miễn thuế theo luật hiện hành.
  • Kiểm tra giá đầu vào sát giá thị trường: Tránh rủi ro khi quyết toán thuế do cơ quan thuế loại chi phí không hợp lý.
  • Chủ động kiểm toán nội bộ định kỳ: Để hạn chế sai sót trong hạch toán, kê khai thuế, các doanh nghiệp nên thuê dịch vụ kiểm toán tài chính hoặc kiểm toán nội bộ chuyên ngành nông sản – thủy sản.

Những câu hỏi liên quan được tìm kiếm nhiều nhất

  1. Sản phẩm nông sản nào không chịu thuế GTGT?

Trả lời: Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, các sản phẩm thu được từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường (rửa sạch, sấy khô, bảo quản) và do tổ chức cá nhân trực tiếp sản xuất, đánh bắt bán ra thì không chịu thuế GTGT.

  1. Khi nào hàng nông sản chịu thuế suất GTGT 5%?

Trả lời: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế khi bán sản phẩm nông sản (chưa qua chế biến) cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc tổ chức không phải doanh nghiệp thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.

  1. Công ty nông nghiệp mua nguyên liệu không hóa đơn thì có được tính vào chi phí hợp lý không?

Trả lời: Có, nếu lập đầy đủ hồ sơ gồm: hợp đồng mua bán, bảng kê mẫu 01/TNDN, biên bản bàn giao và chứng từ thanh toán thì doanh nghiệp vẫn được ghi nhận chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

  1. Doanh thu từ trồng trọt hoặc chăn nuôi có được miễn thuế TNDN không?

Trả lời: Có. Theo Điều 4 Luật Thuế TNDN, thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông – thủy sản của hợp tác xã hoặc doanh nghiệp nhỏ tại địa bàn khó khăn được miễn thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định.

  1. Thuế suất thuế TNDN của công ty thủy sản là bao nhiêu phần trăm?

Trả lời: Thuế suất TNDN thông thường là 20%. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, có quy mô nhỏ hoặc được ưu đãi đặc biệt (theo luật) thì có thể được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% hoặc 17%.

DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Hotline: 098 225 4812 – Mr Các Founder. 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP!

TÁC GIẢ: https://tranthuongcac.weebly.com/

Chia sẻ thông tin này!