Tất tần tật về thuế thu nhập cá nhân

Tất tần tật về thuế thu nhập cá nhân
CÁC QUY ĐỊNH VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Thuế thu nhập cá nhân là gì?
Định nghĩa thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ. Thuế thu nhập cá nhân đánh vào người có thu nhập cao từ một hay nhiều nguồn thu nhập.
Các đối tượng nộp thuế TNCN theo quy định:
Đối tượng phải nộp thuế TNCN bao gồm:
- Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế:
- Đối với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập.
- Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
>>> Tìm hiểu thêm chủ đề liên quan: Cá nhân cư trú và không cư trú là gì.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định
Hiện tại có 3 cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công dành cho 3 đối tượng khác nhau:
Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần: Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn từ 3 tháng trở lên
- Khấu trừ 10% dành cho cá nhân ký HĐLĐ có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ
- Khấu trừ 20% đối với cá nhân không cư trú thường là người nước ngoài.
Công thức tính thuế TNCN chung:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản miễn thuế, không chịu thuế
Thuế TNCN sẽ được tính theo tháng, kê thai có thể theo tháng hoặc theo quý nhưng quyết toán theo năm. Thuế thu nhập cá nhân được tính tại thời điểm trả thu nhập.
>>> Tìm hiểu thêm chủ đề liên quan: lưu ý về thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất.
Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân
Theo điều 4, Luật thuế thu nhập cá nhân quy định các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN cụ thể như sau:
- Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS giữa vợ với chồng, cha để, mẹ đẻ với con đẻ,…
- Thu nhập từ nhận thừa kếhay quà tặng là BĐS giữa vợ chồng, cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất (QSDĐ) ở. Các tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có 1 nhà ở, đất ở duy nhất
- Thu nhập từ giá trị QSDĐ của cá nhân được nhà nước giao đất.
- Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật
- Thu nhập từ tiền lãi gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ HĐ bảo hiểm nhân thọ.
>>> Tìm hiểu thêm chủ đề liên quan: Bán hàng online có phải nộp thuế hay không.
Các khoản giảm trừ gia cảnh
Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020 như sau::
- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế: 11 triệu đồng/ tháng (132 triệu đồng/năm)
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 4,4triệu đồng/ tháng
- Người nộp thuế cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Việc giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc: Mỗi người phụ thuộc chỉ được giảm trừ 1 lần vào một đối tượng nộp thuế.
- Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng bao gồm:
- Con chưa thành niên, con bị tàn tật, không có khả năng lao động
- Các cá nhân không có thu nhập hoặc thu nhập không vượt quá mức quy định. Bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động, bố mẹ đã hết tuổi lao động.
>>> Tìm hiểu thêm chủ đề liên quan: https://dichvukiemtoanbctc.com/cho-thue-nha-co-phai-nop-thue-hay-khong.html
Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN theo quy định
Bên cạnh các khoản giảm trừ gia cảnh thì các khoản sau cũng không chịu thuê thu nhập cá nhân:
- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa; Phụ cấp điện thoại; Phụ cấp trang phục; Tiền công tác phí…
- Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiềm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt
Cách hạch toán thuế TNCN cho doanh nghiệp
–Khi tính và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trừ vào lương cho người lao động, hạch toán:
Nợ TK 334 – Phải trả cho người lao động.
Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân (Số thuế TNCN phải khấu trừ).
-Doanh nghiệp trả lương chưa bao gồm thuế :Doanh nghiệp nộp thay thuế TNCN cho người lao động thì số thuế thu nhập cá nhân này sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
( Trên hợp đồng lao động phải giải thích rõ: Doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho người lao động)
Nợ 641/642/154/62…
Có TK 3335 – Thuế TNCN (số thuế TNCN phải nộp thay).
–Khi trả lợi nhuận hoặc cổ tức cho chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả nộp khác (3388).
Có các TK 111, 112 (số tiền trả cổ tức, hoặc lợi nhuận cho chủ sở hữu).
Có TK 3335 – Thuế TNCN (nếu khấu trừ tại nguồn số thuế thu nhập cá nhân của chủ sở hữu).
–Khi nộp tiền thuế thu nhập cá nhân về ngân sách nhà nước:
Nợ TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân.
Có các Tk 111, 112,…: Số tiền đã nộp.
–Hạch toán thuế thu nhập cá nhân sau quyết toán:
Dựa trên kết quả của tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Mẫu 05/QTT-TNCN), kế toán xác định:
– Trường hợp nộp thiếu số thuế TNCN: Phải nộp thêm tức là có số tiền phát sinh tại chỉ tiêu số 45 – Tổng số thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp NSNN.
Hạch toán:
-Khấu trừ lấu thêm tiền từ các cá nhân nộp thiếu
Nợ 111/112/334/138…
Có 3335: Tổng số thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp NSNN.
-Nộp nốt số tiền còn thiếu về ngân sách nhà nước:
Nợ TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân.
Có các TK 111,112,…: Số tiền đã nộp.
– Trường hợp nộp thừa số thuế TNCN: Tức là có số tiền phát sinh tại chỉ tiêu số 46 – Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã nộp thừa. Đối với số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa, kế toán có thể xử lý theo 2 cách: Bù trừ vào kỳ sau hoặc làm thủ tục để hoàn thuế.
+ Hạch toán:
Nợ 3335: Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã nộp thừa
Có 138: Nếu để bù trừ sang kỳ sau
Có 338: Nếu làm thủ tục hoàn thuế.
+ Nếu làm thủ tục hoàn thuế:
–Khi kế toán nhận được tiền hoàn từ cơ quan thuế hạch toán.
Nợ 112: số tiền hoàn
Có 3335:
-Khai trả lại số tiền hoàn thuế đó cho người nộp thuế:
Nợ 338 (chi tiết cho từng người thừa).
Có 111/112.
Kết luận
Nếu bạn cần thêm thông tin hoặc hỗ trợ về thủ tục nộp thuế, hãy tìm đến dichvukiemtoanbctc để được tư vấn kịp thời. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp của bạn đi đúng hướng ngay từ những bước đầu tiên. Thông tin liên hệ cụ thể như sau:
Điện thoại: 098 225 4812 – Mr Các.
Gmail: thuongcactran@gmail.com.
Web: dichvukiemtoanbctc.com