Kiểm toán báo cáo tài chính là gì

Kiểm toán báo cáo tài chính là gì
Giới thiệu dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính là gì?
Dịch vụ kiểm toán là quá trình thu thập thông tin, chứng từ (bằng chứng kiểm toán) sau đó các kiểm toán viên tiến hành đánh giá, xác minh tính trung thực và hợp lý, tính tuân thủ các quy định kế toán, thuế của các báo cáo tài chính và các thông tin tài chính khác của doanh nghiệp được kiểm toán dựa trên chuẩn mực kiểm toán hiện hành.
Đối tượng nào phải kiểm toán báo cáo tài chính?
Theo quy định của pháp luật, các loại doanh nghiệp, công ty sau đây là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán BCTC bao gồm:
Doanh nghiệp và công ty với vốn đầu tư nước ngoài.
Tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng (gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam).
Tổ chức tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán.
Doanh nghiệp, tổ chức phải kiểm toán theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp nhà nước, không bao gồm doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước phải kiểm toán BCTC hằng năm
Doanh nghiệp và tổ chức thực hiện những dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước, trừ các dự án trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước phải kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành.
Doanh nghiệp và tổ chức có tập đoàn hoặc tổng công ty nhà nước nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên vào cuối năm tài chính phải được kiểm toán BCTC hàng năm.
Doanh nghiệp có tổ chức niêm yết, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên vào cuối năm tài chính phải được kiểm toán BCTC hàng năm.
Doanh nghiệp kiểm toán và chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải được kiểm toán đối với BCTC hàng năm.
>>> Xem thêm: Dich vu ke toan.
Tiêu chuẩn kiểm toán báo cáo tài chính áp dụng?
37 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có số hiệu và tên gọi như sau:
- Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1- Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác (VSQC1).
- Chuẩn mực số 200 – Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
- Chuẩn mực số 210- Hợp đồng kiểm toán.
- Chuẩn mực số 220- Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính.
- Chuẩn mực số 230- Tài liệu, hồ sơ kiểm toán.
- Chuẩn mực số 240- Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính.
- Chuẩn mực số 250- Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Chuẩn mực số 260- Trao đổi các vấn đề với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán.
- Chuẩn mực số 265- Trao đổi về những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ với Ban quản trị và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán.
- Chuẩn mực số 300- Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính.
- Chuẩn mực số 315- Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị.
- Chuẩn mực số 320- Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán.
- Chuẩn mực số 330- Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá.
- Chuẩn mực số 402- Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài.
- Chuẩn mực số 450- Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán.
- Chuẩn mực số 500- Bằng chứng kiểm toán.
- Chuẩn mực số 501- Bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt.
- Chuẩn mực số 505- Thông tin xác nhận từ bên ngoài.
- Chuẩn mực số 510- Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu kỳ.
- Chuẩn mực số 520- Thủ tục phân tích
- Chuẩn mực số 530- Lấy mẫu kiểm toán.
- Chuẩn mực số 540- Kiểm toán các ước tính kế toán (bao gồm ước tính kế toán về giá trị hợp lý và các thuyết minh liên quan).
- Chuẩn mực số 550- Các bên liên quan.
- Chuẩn mực số 560- Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán.
- Chuẩn mực số 570- Hoạt động liên tục.
- Chuẩn mực số 580- Giải trình bằng văn bản.
- Chuẩn mực số 600- Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn (kể cả công việc của kiểm toán viên đơn vị thành viên).
- Chuẩn mực số 610- Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ.
- Chuẩn mực số 620- Sử dụng công việc của chuyên gia.
- Chuẩn mực số 700- Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính.
- Chuẩn mực số 705- Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần.
- Chuẩn mực số 706- Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác” trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính.
- Chuẩn mực số 710- Thông tin so sánh – Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh.
- Chuẩn mực số 720- Các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán.
- Chuẩn mực số 800- Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt.
- Chuẩn mực số 805- Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính.
- Chuẩn mực số 810- Dịch vụ báo cáo về báo cáo tài chính tóm tắt.
(Điều 1 Thông tư 214/2012/TT-BTC).
Cơ sở pháp lý kiểm toán độc lập
| Tên, số hiệu văn bản | Trích yếu nội dung | Ngày hiệu lực |
| Luật | ||
| Luật Kiểm toán độc lập 2011 | 01/01/2012 | |
| Luật Kiểm toán nhà nước 2015 | 01/01/2016 | |
| Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019 | 01/07/2020 | |
| Nghị định | ||
| Nghị định 30/2009/NĐ-CP | Sửa đổi Nghị định 105/2004/NĐ-CP về Kiểm toán độc lập | 14/5/2009 |
| Nghị định 17/2012/NĐ-CP | Hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập 2011 | 01/5/2012 |
| Nghị định 84/2016/NĐ-CP | Tiêu chuẩn, điều kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng | 01/7/2016 |
| Nghị định 41/2018/NĐ-CP | Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập | 01/5/2018 |
| Nghị định 66/2018/NĐ-CP | Quy định về chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước | 01/7/2018 |
| Nghị định 05/2019/NĐ-CP | Kiểm toán nội bộ | 01/4/2019 |
| Nghị định 134/2020/NĐ-CP | Sửa đổi Nghị định 84/2016/NĐ-CP về tiêu chuẩn, điều kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng | 01/01/2021 |
| Thông tư | ||
| Thông tư 08/2021/TT-BTC | Chuẩn mực kiểm toán nội bộ Việt Nam và các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ | 01/4/2021 |
| Thông tư 25/2020/TT-NHNN | Quy định Quy trình luân chuyển, kiểm soát, đối chiếu và tập hợp chứng từ kế toán trong hệ thống “Ngân hàng lõi, kế toán, lập ngân sách và tích hợp hệ thống” tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | 01/03/2020 |
| Thông tư 67/2020/TT-BTC | Quy chế mẫu kiểm toán nội bộ áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập | 01/9/2020 |
| Thông tư 66/2020/TT-BTC | Ban hành Quy chế mẫu về kiểm toán nội bộ áp dụng cho doanh nghiệp | 01/9/2020 |
| Thông tư 06/2020/TT-NHNN | Quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | 15/8/2020 |
| Thông tư 39/2020/TT-BTC | Sửa đổi chế độ báo cáo tại Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập | 01/7/2020 |
| Thông tư 40/2020/TT-BTC | Hướng dẫn chế độ báo cáo trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập tại Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kế toán và Nghị định 17/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật kiểm toán độc lập | 01/7/2020 |
| Thông tư 70/2015/TT-BTC | Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán | 01/01/2016 |
| Thông tư 56/2015/TT-BTC | Sửa đổi Thông tư 150/2012/TT-BTC hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán | 08/6/2015 |
| Thông tư 157/2014/TT-BTC | Quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán | 23/10/2014 |
| Thông tư 183/2013/TT-BTC | Kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng | 18/01/2014 |
| Thông tư 214/2012/TT-BTC | Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam | 01/01/2014 |
Các loại doanh nghiệp nào được kinh doanh dịch vụ kiểm toán?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Luật Kiểm toán độc lập 2011 có quy định về các loại hình được kinh doanh dịch vụ kiểm toán như sau:
Các loại doanh nghiệp kiểm toán và chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam
Các loại doanh nghiệp sau đây được kinh doanh dịch vụ kiểm toán:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
b) Công ty hợp danh;
c) Doanh nghiệp tư nhân.
Như vậy, các loại hình doanh nghiệp được kinh doanh dịch vụ kiểm toán bao gồm
– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
– Công ty hợp danh;
– Doanh nghiệp tư nhân.
>>> Xem thêm: Giới thiệu về Founder Trần Thường Các của thương hiệu Dichvukiemtoanbctc.com.
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán?
Căn cứ tại Điều 21 Luật Kiểm toán độc lập 2011, các điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán như sau:
– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;
+ Có ít nhất năm kiểm toán viên hành nghề, trong đó tối thiểu phải có hai thành viên góp vốn;
+ Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của Công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kiểm toán viên hành nghề;
+ Bảo đảm vốn pháp định theo quy định của Chính phủ;
+ Phần vốn góp của thành viên là tổ chức không được vượt quá mức do Chính phủ quy định. Người đại diện của thành viên là tổ chức phải là kiểm toán viên hành nghề.
Công ty hợp danh khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;
+ Có ít nhất năm kiểm toán viên hành nghề, trong đó tối thiểu phải có hai thành viên hợp danh;
+ Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty hợp danh phải là kiểm toán viên hành nghề;
Doanh nghiệp tư nhân khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;
+ Có ít nhất năm kiểm toán viên hành nghề, trong đó có chủ doanh nghiệp tư nhân;
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Giám đốc.
Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài đặt trụ sở chính;
+ Có ít nhất hai kiểm toán viên hành nghề, trong đó có Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chi nhánh;
+ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài không được giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam;
+ Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam;
+ Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài phải bảo đảm duy trì vốn không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ.
Các bước kiểm toán báo cáo tài chính
Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính
Các kiểm toán viên hoặc công ty kiểm toán lập kế hoạch kiểm toán chi tiết, rõ ràng. Đưa ra mô tả rõ ràng phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành kiểm toán. Đồng thời nhận định và đánh giá rủi ro nếu có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu.
Bước 2: Thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán viên tiến hành thủ tục kiểm soát, phân tích, kiểm tra chi tiết dựa trên kết quả đánh giá của hệ thống kiểm soát nội bộ khách hàng. Với mỗi đối tượng cụ thể kiểm toán viên sẽ thực hiện theo phương pháp kỹ thuật đặc thù tương ứng từ đó thu thập số liệu chính xác.
Bước 3: Tổng hợp và hình thành ý kiến
Sau khi phân tích và đánh giá, các kiểm toán viên sẽ đưa ra kết luận ghi trong báo cáo hoặc biên bản kiểm toán. Kết quả có thể là chấp nhận toàn phần hoặc không chấp nhận toàn phần.
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT – DỊCH VỤ KẾ TOÁN – BÁO CÁO THUẾ – TƯ VẤN THUẾ
Hotline: 098 225 4812
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP!