Khấu trừ thuế gtgt và cách hạch toán bút toán kết chuyển thuế
Thế nào là khấu trừ thuế GTGT?
Điều kiện để khấu trừ thuế giá trị gia tăng là gì?
Cách hạch toán thuế khấu trừ thuế GTGT như thế nào?
Để giải đáp các vấn đề trên, hãy cùng DICHVUKIEMTOANBCTC tìm hiểu các nội dung sau:

Khấu trừ thuế gtgt và cách hạch toán bút toán kết chuyển thuế
Khấu trừ thuế là gì?
Khấu trừ thuế GTGT (Giá trị gia tăng) là một cơ chế trong hệ thống thuế mà doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có thể sử dụng để giảm số thuế GTGT phải nộp cho Nhà nước.
Hiểu đơn giản là khi doanh nghiệp mua hàng hoá dịch vụ thì phải chịu thuế GTGT đầu vào. Khi doanh nghiệp bán hàng hoá dịch vụ ra thì sẽ tính thêm thuế GTGT đầu ra, thì khoản thuế GTGT đầu vào và đầu ra này sẽ được khấu trừ.
Ví dụ:
Doanh nghiệp X là doanh nghiệp thương mại. Tháng 1 doanh nghiệp mua vào sản phẩm A 5.000.000 thuế 10% là 500.000đ và sản phẩm B 2.000.000 thuế 10% là 200.000đ . Tháng 2 doanh nghiệp bán ra sản phẩm A với giá 6.000.000 thuế 10% là 600.000đ. Vậy tới cuối quý 1, doanh nghiệp sẽ được khấu trừ thuế GTGT như sau:
(500.000+200.000)-600.000= 100.000đ
Vậy số thuế GTGT mà doanh nghiệp còn được khấu trừ đến quý sau 100.000đ.
>>> Tham khảo thêm: Thuê kiểm toán ở Bình Dương.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT đầu vào sẽ được khấu trừ vào giá trị tài sản nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
Có hoá đơn chứng từ hợp pháp hàng mua trong và ngoài nước.
Hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận,…
Hàng xuất nhập khẩu phải có đầy đủ bộ chứng từ hải quan và nộp thuế đầy đủ.
Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng đối với hoá đơn 20 triệu trở lên.
Có hợp đồng bán hàng, hợp đồng gia công sản phẩm hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ.
Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, phải có hợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu.
Tờ khai hải quan đã hoàn thành các thủ tục hải quan theo quy định.
Hóa đơn thương mại bán hàng hóa, dịch vụ.
Hàng hoá, dịch vụ mua vào thực tế phải phục vụ cho hoạt động kinh doanh, sản xuất.
>>> Tham khảo thêm: THUẾ GTGT HÀNG BÁN VÀO KHU CHẾ XUẤT.
Nội dung phản ánh của Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ mà bạn cần nắm rõ:
-Bên Nợ:
Số thuế VAT đầu vào được khấu trừ hoặc được hoàn lại.
-Bên Có:
Số thuế VAT đầu vào đã khấu trừ, hoặc kết chuyển cho chủ đầu tư để khấu trừ.
Số thuế VAT đầu vào đã được hoàn lại.
Số thuế VAT đầu vào của hàng hoá bị trả lại, giảm giá.
Kết chuyển số thuế VAT đầu vào không được khấu trừ.
Số dư bên Nợ:
Số thuế VAT đầu vào còn được khấu trừ hoặc hoàn lại.
Một vài nghiệp vụ hạch toán liên quan:
Khi mua hàng tồn kho, (TSCĐ), hoặc bất động sản đầu tư và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 217, 611 (giá trị chưa bao gồm thuế GTGT).
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332).
Có TK 111, 112, 331…:
Khi mua vật tư, hàng hóa, công cụ hoặc dịch vụ sử dụng ngay cho sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 242,… (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào (1331)
Có TK 111, 112, 331…:
Khi mua hàng hóa để bán ngay cho khách hàng mà không qua kho, nếu thuế GTGT được khấu trừ:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (giá mua chưa bao gồm thuế GTGT)
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (1331)
Có TK 111, 112, 331…:
Khi nhập khẩu hàng hóa, vật tư, TSCĐ cần ghi nhận tổng giá thanh toán, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và chi phí vận chuyển:
Nợ TK 152, 153, 156, 211
Có TK 331: Phải trả cho người bán
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu không thể khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu)
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 33381 – Thuế Bảo vệ môi trường
Có các TK 111, 112…
Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, thực hiện ghi:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Có TK 333 – Thuế và các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước (33312)
Cuối kỳ, kế toán phải tính toán và xác định số thuế GTGT đầu vào có thể được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định pháp luật. Đối với số thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ, phải tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331).
Vật tư, hàng hóa, và tài sản cố định bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, hoặc mất mát, và xác định là do lỗi của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường, nếu thuế GTGT đầu vào của những hàng hóa này không thể khấu trừ:
Khi thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, hoặc tài sản cố định mua vào bị tổn thất mà chưa xác định được nguyên nhân và đang chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381).
Có Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332).
Cuối kỳ, tính toán số thuế GTGT đầu vào có thể được khấu trừ từ số thuế GTGT đầu ra để xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
Khi nhận được hoàn thuế GTGT đầu vào từ hàng hóa, dịch vụ:
Nợ TK 111, 112,…
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331).
Kết luận
Khấu trừ thuế GTGT là một phần quan trọng trong hệ thống thuế, giúp doanh nghiệp quản lý chi phí và đảm bảo tính công bằng trong nghĩa vụ thuế. Để tận dụng được lợi ích này, doanh nghiệp cần nắm rõ các điều kiện và quy trình thực hiện. Để hỗ trợ nhanh chónh và chính xác hãy liên hệ ngay đến chuyên gia tư vấn dich vu kiem toan doc lap DICHVUKIEMTOANBCTC.COM.
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
Hotline: 098 225 4812 – Mr Các
HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP