Hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng mới nhất
Bạn đang muốn tiến hành các thủ tục để được hoàn thuế gtgt nhưng bạn chưa có nhiều kinh nghiệm hoàn thuế gtgt, Những hồ sơ mà bạn cần chuẩn bị trước khi hoàn thuế? Hồ sơ hoàn thuế gồm những gì? Thời gian nhận được tiền thuế hoàn lại là bao nhiêu ngày? … Cùng công ty dịch vụ kiểm toán Dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết về nội dung này nhé.

Hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng mới nhất
Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?
Hoàn thuế giá trị gia tăng là việc cơ quan thuế trả lại một khoản thuế giá trị gia tăng mà người nộp thuế nộp thừa và Ngân sách Nhà nước, ý nghĩa của việc hoàn thuế giá trị gia tăng nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp, cá nhân mua hàng hóa thu hồi được số vốn đã ứng trước.
Các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành
Căn cứ Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014, 2016) quy định các trường hợp hoàn thuế GTGT gồm:
(1) Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:
– Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động;
– Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.
>>> Tham khảo thêm: Nhóm các hàng hóa dịch vụ chịu thuế gtgt 5%.
(2) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
>>> Tham khảo thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/hang-hoa-va-dich-vu-chiu-thue-gia-tri-gia-tang-0.html
(3) Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
(4) Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh.
(5) Việc hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo được quy định như sau:
– Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại được hoàn số thuế GTGT đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ cho chương trình, dự án;
– Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn số thuế GTGT đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.
(6) Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT.
(7) Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều kiện được hoàn thuế GTGT
Căn cứ theo Điều 70, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 quy định về các trường hợp hoàn thuế như sau:
“1. Cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Cơ quan thuế hoàn trả tiền nộp thừa đối với trường hợp người nộp thuế có số tiền đã nộp ngân sách nhà nước lớn hơn số phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này.”
Trường hợp 1 – nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
Trường hợp 2 – hàng hóa xuất nhập khẩu có số thuế GTGT lớn hơn 300 triệu chưa được khấu trừ
Đơn vị, doanh nghiệp trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý.
Trường hợp 3 chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập
Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết:
Chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp;
Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách;
Giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.
Trường hợp 4 – có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền
Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Tóm lại điều kiện để hoàn thuế GTGT gồm:
- Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Tổ chức, cá nhân có số tiền đã nộp ngân sách nhà nước lớn hơn số phải nộp ngân sách nhà nước thì được hoàn trả tiền nộp thừa theo quy định.
Những hồ sơ mà bạn cần chuẩn bị khi tiến hành hoàn thuế gtgt
- Báo cáo tài chính của công ty đến thời điểm tiến hành hoàn thuế GTGT.
- Sổ nhật ký chung của công ty và các sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản từ loại 1 đến loại 9.
- Bảng phân bổ, trích khấu hao tài sản cố định.
- Biên bản đối chiếu công nợ 131, 331 và các biên bản cấn trừ công nợ (nếu có).
- Tờ khai thuế GTGT, bảng kê mua vào bán ra đến thời điểm hoàn thuế gtgt của công ty.
- Hợp đồng mua bán hang hoá, dịch vụ … Và các chứng từ thanh toán đính kèm.
- Sổ sách kế toán đã in.
- Giấy phép đăng ký kinh doanh bảng photo có công chứng, Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp; Quy chế tài chính, thoả ước lao động tập thể … và các hồ sơ khác có liên quan phục vụ công tác hoan thue gtgt.
Các bước hoàn thuế giá trị gia tăng mới nhất hiện nay
Bước 1: Người nộp thuế chuẩn bị bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT bao gồm Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC và các tài liệu có liên quan theo trường hợp hoàn thuế GTGT >>> Người nộp thuế bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT cho cơ quan thuế theo một trong 2 phương thức điện tử hoặc bản giấy.
Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ và tiến hành phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT theo quy định >>> Cơ quan thuế tiến hành giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT theo quy định và xem xét dự thảo Quyết định hoàn thuế.
Bước 3: Cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, Quyết định thanh toán cho ngân hàng là đại lý hoàn thuế GTGT thực hiện lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định >>> Cơ quan thuế trả kết quả giải quyết hoàn thuế GTGT cho người nộp thuế.
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
Hotline: 098 225 4812
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP!