Chuẩn mực kiểm toán số 315: Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán

Cơ sở dẫn liệu là gì? Có những cơ sở dẫn liệu nào trong kiểm toán đối với khoản mục số dư, các khoản phát sinh trong kỳ, thuyết minh và trình bày? Cơ sở dẫn liệu là một trong những yếu tố quan trọng trong cuộc kiểm toán là nền tảng mà kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến kiểm toán cuối cùng; Cùng các chuyên gia kiểm toán viên thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Chuẩn mực kiểm toán số 315

Chuẩn mực kiểm toán số 315

Sử dụng các cơ sở dẫn liệu

Căn cứ theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Chuẩn mực kiểm toán số 315: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị (gọi tắt là Chuẩn mực kiểm toán số 315) (Ban hành kèm theo Thông tư 214/2012/TT-BTC), nội dung của Chuẩn mực kiểm toán số 315 tiếp tục được quy định như sau:

  1. Hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực kiểm toán số 315

… 3.5. Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu

… 3.5.2. Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

>>> Xem thêm: Dich vu kiem toan tron goi uy tin

Hướng dẫn đoạn 25(b) Chuẩn mực kiểm toán số 315 ban hành kèm theo Thông tư 214/2012/TT-BTC:

Kiểm toán viên cần xem xét rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu đối với các nhóm giao dịch, số dư tài khoản, thông tin thuyết minh vì điều này sẽ hỗ trợ trực tiếp cho việc xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo ở cấp độ cơ sở dẫn liệu cần thiết để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp. Khi xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu, kiểm toán viên có thể kết luận rằng rủi ro đã xác định có ảnh hưởng lan tỏa hơn đối với tổng thể báo cáo tài chínhảnh hưởng tiềm tàng đến nhiều cơ sở dẫn liệu.

Cơ sở dẫn liệu ở các nhóm nào?

  1. nhóm giao dịch.
  2. số dư tài khoản.
  3. thông tin thuyết minh.

Sử dụng các cơ sở dẫn liệu trong kiểm toán

Để khẳng định rằng báo cáo tài chính tuân thủ khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, Ban Giám đốc cần khẳng định chính thức hoặc ngầm định các cơ sở dẫn liệu về việc ghi nhận, đo lường, trình bày và công bố các thành phần của báo cáo tài chính và các thuyết minh liên quan.

Các cơ sở dẫn liệu được kiểm toán viên sử dụng để xem xét các loại sai sót tiềm tàng có thể xảy ra được chia thành ba loại và có thể có những dạng sau:

NHÓM số 1: Các cơ sở dẫn liệu đối với các nhóm giao dịch và sự kiện trong kỳ được kiểm toán

  1. Tính hiện hữu: các giao dịch và các sự kiện được ghi nhận đã xảy ra và liên quan đến đơn vị.
  2. Tính đầy đủ: tất cả các giao dịch và sự kiện cần ghi nhận đã được ghi nhận.
  3. Tính chính xác: số liệu và dữ liệu liên quan đến các giao dịch và sự kiện đã ghi nhận được phản ánh một cách phù hợp.
  4. Đúng kỳ: các giao dịch và sự kiện được ghi nhận đúng kỳ kế toán.
  5. Phân loại: các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào đúng tài khoản.
Ví dụ minh họa về tính hiện hữu:

👉 Tình huống thực tế (Casestudy):

Công ty cổ phần thương mại A ghi nhận doanh thu bán hàng 2 tỷ đồng trong tháng 12/2024.

👉 Thủ tục kiểm toán viên thực hiện:

Kiểm tra hợp đồng bán hàng ký kết với khách hàng.

Đối chiếu với phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng, hóa đơn GTGT.

Xác nhận trực tiếp với khách hàng rằng họ đã nhận hàng và có công nợ phải trả, Thường kiểm toán viên sẽ tiến hành thủ tục gửi thư xác nhận số dư xem có hiện hữu hay không.

👉 Kết luận:

Nếu chứng từ, xác nhận đều khớp → khoản doanh thu thực sự tồn tại (hiện hữu).

Ngược lại, nếu công ty ghi nhận doanh thu nhưng thực tế chưa giao hàng hoặc giao sau ngày 31/12/2024 thì doanh thu đó không đảm bảo tính hiện hữu, có khả năng là ghi nhận khống để tăng lợi nhuận.

>>> Xem thêm: Phí kiểm toán báo cáo tài chính nội bộ

NHÓM SỐ 2: Các cơ sở dẫn liệu đối với SỐ DƯ TÀI KHOẢN VÀO CUỐI KỲ

  1. Tính hiện hữu: tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu thực sự tồn tại.
  2. Quyền và nghĩa vụ: đơn vị nắm giữ các quyền liên quan đến tài sản thuộc sở hữu của đơn vị và đơn vị có nghĩa vụ với các khoản nợ phải trả.
  3. Tính đầy đủ: tất cả các tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu cần ghi nhận đã được ghi nhận đầy đủ.
  4. Đánh giá và phân bổ: tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu được thể hiện trên báo cáo tài chính theo giá trị phù hợp và những điều chỉnh liên quan đến đánh giá hoặc phân bổ đã được ghi nhận phù hợp.

NHÓM SỐ 3: Các cơ sở dẫn liệu đối với các TRÌNH BÀY VÀ THUYẾT MINH

  1. Tính hiện hữu, quyền và nghĩa vụ: các sự kiện, giao dịch và các vấn đề khác được thuyết minh thực sự đã xảy ra và có liên quan đến đơn vị.
  2. Tính đầy đủ: tất cả các thuyết minh cần trình bày trên báo cáo tài chính đã được trình bày.
  3. Phân loại và tính dễ hiểu: các thông tin tài chính được trình bày, diễn giải và thuyết minh hợp lý, rõ ràng, dễ hiểu.
  4. Tính chính xác và đánh giá: thông tin tài chính và thông tin khác được trình bày hợp lý và theo giá trị phù hợp.

Kiểm toán viên có thể sử dụng các cơ sở dẫn liệu được mô tả ở trên hoặc có thể diễn đạt theo cách khác với điều kiện là tất cả các nội dung nêu trên đều được đề cập tới. Ví dụ, kiểm toán viên có thể kết hợp các cơ sở dẫn liệu đối với các giao dịch và sự kiện với các cơ sở dẫn liệu đối với số dư tài khoản.

Kết luận

Cơ sở dẫn liệu (audit assertions) là nền tảng quan trọng giúp kiểm toán viên xác định rủi ro có sai sót trọng yếu và thiết kế thủ tục kiểm toán phù hợp.

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315, các cơ sở dẫn liệu được phân thành ba nhóm chính: giao dịch và sự kiện trong kỳ, số dư tài khoản cuối kỳ, và thuyết minh – trình bày trên báo cáo tài chính.

Việc đánh giá đúng các cơ sở dẫn liệu này không chỉ giúp kiểm toán viên thu thập bằng chứng đầy đủ và thích hợp mà còn hỗ trợ ban giám đốc đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý và tuân thủ chuẩn mực kế toán hiện hành.

>>> Xem thêm: Khi nào kiểm toán viên đưa ra ý kiến ngoại trừ và ví dụ

5 Câu hỏi về cơ sở dẫn liệu trong kiểm toán

  1. Cơ sở dẫn liệu trong kiểm toán là gì?

Trả lời: Là những khẳng định ngầm định hoặc trực tiếp của ban giám đốc về sự ghi nhận, đo lường, trình bày và công bố thông tin trên báo cáo tài chính.

  1. Có bao nhiêu nhóm cơ sở dẫn liệu theo Chuẩn mực kiểm toán số 315?

Trả lời: Gồm 3 nhóm: (i) đối với giao dịch và sự kiện trong kỳ, (ii) đối với số dư tài khoản cuối kỳ, (iii) đối với trình bày và thuyết minh.

  1. Vì sao cơ sở dẫn liệu lại quan trọng trong kiểm toán?

Trả lời: Vì nó giúp kiểm toán viên nhận diện các loại sai sót tiềm tàng, từ đó thiết kế thủ tục kiểm toán phù hợp để đưa ra ý kiến chính xác về báo cáo tài chính.

  1. Ví dụ về cơ sở dẫn liệu tính hiện hữu là gì?

Trả lời: Doanh thu bán hàng được ghi nhận phải dựa trên hợp đồng, chứng từ giao hàng, hóa đơn GTGT và xác nhận công nợ từ khách hàng, tránh ghi nhận khống.

  1. Kiểm toán viên sử dụng cơ sở dẫn liệu như thế nào trong quá trình kiểm toán?

Trả lời: Kiểm toán viên đánh giá rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu, thiết kế thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản để kiểm tra từng cơ sở dẫn liệu, nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!