Chi nhánh công ty thì có vốn điều lệ không? Công ty cấp vốn chi nhánh thì hạch toán thế nào?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, được phép thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền.

Chi nhánh công ty thì có vốn điều lệ không? Công ty cấp vốn chi nhánh thì hạch toán thế nào?
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 200/2014/TT-BTC (áp dụng cho doanh nghiệp lớn, công ty mẹ – chi nhánh hạch toán phụ thuộc).
- Thông tư 133/2016/TT-BTC (áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ).
- Khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.”
Chi nhánh công ty là gì?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:
Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh
… 2. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.
Theo đó, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Cấu thành của tên chi nhánh sẽ bao gồm các thành tố sau:
– Cụm từ “Chi nhánh”;
– Loại hình doanh nghiệp;
– Tên riêng của doanh nghiệp.
Theo quy định tại Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 về chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
… 1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
VẬY: Đối với công ty mẹ, chi nhánh công ty có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Đồng thời, ngành, nghề kinh doanh mà chi nhánh kinh doanh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì sao chi nhánh không có vốn điều lệ?
Chi nhánh không có tư cách pháp nhân riêng nên tất cả tài sản, vốn hoạt động, nghĩa vụ tài chính… đều thuộc về pháp nhân chủ quản (công ty mẹ).
Chi nhánh chỉ được công ty mẹ cấp vốn hoạt động; Khi thành lập chi nhánh, công ty mẹ có thể phân bổ một phần vốn hoặc tài sản cho chi nhánh để chi nhánh sử dụng trong phạm vi được ủy quyền. Khoản vốn này thường được gọi là “vốn được cấp” (hoặc “vốn hoạt động”), không phải vốn điều lệ.
Cách hạch toán bút toán công ty cấp vốn cho chi nhánh hoạt động
Xác định mô hình kế toán của chi nhánh
| Loại chi nhánh | Đặc điểm | Cách hạch toán |
| Chi nhánh hạch toán phụ thuộc | Không có tư cách pháp nhân; kết quả kinh doanh hợp nhất với công ty mẹ | Dùng TK nội bộ 336, 136 để phản ánh quan hệ công ty mẹ – chi nhánh |
| Chi nhánh hạch toán độc lập | Có mã số thuế riêng, báo cáo tài chính và nộp thuế riêng | Hạch toán như 2 pháp nhân độc lập, giao dịch được coi là mua bán nội bộ |
Trường hợp 1 – Chi nhánh hạch toán phụ thuộc
🔸 Khi công ty mẹ cấp vốn hoạt động cho chi nhánh
Tại công ty mẹ, kế toán thuế tiến hành hạch toán như sau:
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (chi tiết chi nhánh).
Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Tại chi nhánh, kế toán thuế doanh nghiệp tiến hành ghi sổ:
Nợ TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 336 – Phải trả nội bộ (công ty mẹ)
>>> Bản chất: Đây là khoản công ty mẹ chuyển tiền tạm ứng vốn hoạt động. Không làm thay đổi vốn điều lệ, chỉ là nội bộ.
Khi chi nhánh chi tiêu, mua sắm bằng vốn cấp, kế toán tổng hợp công ty hạch toán
Chi nhánh ghi nhận chi phí bình thường, ke toan bao cao thue, hach toán:
Nợ TK 641, 642, 156, 211…
Có TK 111, 112
Cuối kỳ, chi nhánh lập báo cáo quyết toán gửi công ty mẹ để tổng hợp hợp nhất.
Khi chi nhánh nộp lại số tiền chưa dùng hết
Tại chi nhánh, kếtoán ghi:
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ (công ty mẹ)
Có TK 111, 112
Tại công ty mẹ:
Nợ TK 111, 112
Có TK 136 – Phải thu nội bộ (chi nhánh)
Trường hợp 2 – Chi nhánh hạch toán độc lập
Chi nhánh có sổ kế toán riêng, hạch toán như 2 doanh nghiệp tách biệt.
Khi công ty mẹ cấp vốn cho chi nhánh
Khoản vốn này được xem là khoản đầu tư vào đơn vị khác (nội bộ).
Tại công ty mẹ:
Nợ TK 1288 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
Có TK 111, 112.
Tại chi nhánh:
Nợ TK 111, 112
Có TK 411 – Vốn chủ sở hữu (hoặc 4118 – Vốn khác)
Khi chi nhánh độc lập, phần vốn cấp này có thể được ghi nhận là vốn chủ sở hữu nội bộ, tùy theo quyết định của công ty mẹ và giấy đăng ký hoạt động.
Lưu ý thực tế
Không ghi vốn điều lệ riêng cho chi nhánh, chỉ ghi vốn được cấp trong hồ sơ nội bộ; Nếu chi nhánh phát sinh doanh thu, chi phí – cần gửi báo cáo hạch toán nội bộ để công ty mẹ hợp nhất.
Nếu chi nhánh có tài khoản ngân hàng riêng, phải mở cùng mã số thuế công ty mẹ (nếu hạch toán phụ thuộc).
Nên dùng TK chi tiết 1361, 3361 để quản lý từng chi nhánh rõ ràng.
Khi hợp nhất BCTC, các tài khoản nội bộ (136, 336) sẽ loại trừ toàn bộ.
Kết luận
Chi nhánh công ty không có vốn điều lệ riêng vì không có tư cách pháp nhân độc lập. Toàn bộ nguồn vốn hoạt động của chi nhánh là vốn được cấp từ công ty mẹ, phục vụ mục tiêu triển khai hoạt động kinh doanh theo phạm vi được ủy quyền.
Về kế toán, tùy vào mô hình hạch toán phụ thuộc hoặc độc lập, doanh nghiệp sẽ ghi nhận bằng TK nội bộ (136, 336) hoặc TK đầu tư – vốn chủ sở hữu (1288, 411). Việc hạch toán đúng giúp phản ánh chính xác mối quan hệ nội bộ, hỗ trợ hợp nhất báo cáo tài chính và tránh rủi ro thuế.
Doanh nghiệp khi mở chi nhánh nên quy định rõ cơ chế cấp vốn, quản lý chi phí, và trách nhiệm báo cáo của chi nhánh để đảm bảo minh bạch và kiểm soát hiệu quả tài chính.
>>> Xem thêm: Dịch vụ kiểm toán nội bộ uy tín năm 2025 giúp doanh nghiệp tiết kiệm hơn 30% chi phí.
6 Câu hỏi thường gặp về cách hạch toán chi nhánh công ty
1️⃣ Chi nhánh có vốn điều lệ không?
Không. Chi nhánh không có vốn điều lệ riêng, chỉ có vốn được cấp từ công ty mẹ để phục vụ hoạt động sản xuất – kinh doanh, và khoản vốn này không làm thay đổi vốn điều lệ của công ty mẹ.
2️⃣ Chi nhánh có tư cách pháp nhân độc lập không?
Không. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân riêng, không tự chịu trách nhiệm pháp lý độc lập trước pháp luật. Mọi nghĩa vụ tài chính, nợ, thuế của chi nhánh đều do công ty mẹ chịu trách nhiệm.
3️⃣ Công ty mẹ cấp vốn cho chi nhánh hạch toán phụ thuộc thì ghi nhận thế nào?
Tại công ty mẹ:
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (chi tiết chi nhánh)
Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Tại chi nhánh:
Nợ TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 336 – Phải trả nội bộ (công ty mẹ)
4️⃣ Khi chi nhánh hạch toán độc lập, bút toán cấp vốn ghi nhận ra sao?
Tại công ty mẹ:
Nợ TK 1288 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Có TK 111, 112
Tại chi nhánh:
Nợ TK 111, 112
Có TK 411 – Vốn chủ sở hữu (hoặc 4118 – Vốn khác)
5️⃣ Chi nhánh có được mở tài khoản ngân hàng riêng không?
Có, nhưng tùy theo mô hình:
Nếu hạch toán phụ thuộc, tài khoản ngân hàng mở theo mã số thuế của công ty mẹ.
Nếu hạch toán độc lập, tài khoản ngân hàng mở theo mã số thuế riêng của chi nhánh.
6️⃣ Khi hợp nhất báo cáo tài chính, xử lý các tài khoản nội bộ giữa công ty mẹ và chi nhánh như thế nào?
Các tài khoản nội bộ như TK 136 – Phải thu nội bộ và TK 336 – Phải trả nội bộ sẽ được loại trừ hoàn toàn khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, để tránh ghi nhận trùng tài sản và nợ phải trả nội bộ.
📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các.
TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com.
THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/