Áp dụng tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thế nào?
Các hoạt động nhập khẩu – xuất khẩu thì áp dụng tỷ giá nào? Quy định mới nhất hiện nay ra sao? Nguyên tắc áp dụng tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cho các giao dịch bằng ngoại tệ được hướng dẫn chi tiết tại Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái. Cùng các chuyên gia cung cấp dịch vụ kiểm toán thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Áp dụng tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thế nào
Các loại tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC?
Các loại tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC gồm tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi số.
- Tỷ giá giao dịch thực tế: Được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình (hoặc tỷ giá xấp xỉ chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình) của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch. Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC.
- Tỷ giá ghi sổ: Tỷ giá ghi sổ bao gồm tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Việc áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hay tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của doanh nghiệp.
Lưu ý: Kế toán phải theo dõi chi tiết về số lượng nguyên tệ và giá trị đã được quy đổi ra đơn vị tiền tệ trong kế toán làm căn cứ xác định tỷ giá ghi sổ cho từng khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. Ngoài ra có thể phải tính riêng tỷ giá ghi sổ cho từng loại nguyên tệ, (tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn,…) hoặc từng đối tượng nợ
Nguyên tắc áp dụng tỷ giá?
Căn cứ mục 1.4 Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Nguyên tắc áp dụng tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cho các giao dịch bằng ngoại tệ được hướng dẫn như sau:
(1) Khi mua, bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ.
(2) Trường hợp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ nhưng trong hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế cho từng trường hợp như sau:
– Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác. Riêng trường hợp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập).
– Các tài khoản phản ánh chi phí SXKD, chi phí khác. Riêng trường hợp phân bổ khoản chi phí chờ phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì chi phí được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phân bổ chi phí).
– Các tài khoản phản ánh tài sản. Riêng trường hợp tài sản được mua liên quan đến giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản).
– Bên Nợ các Tài khoản vốn bằng tiền hoặc các tài sản khác; Bên Nợ các Tài khoản phải thu; Bên Nợ các Tài khoản phải trả khi phát sinh giao dịch trả trước tiền cho người bán.
– Bên Có các TK phải trả; Bên Có các Tài khoản phải thu khi phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua;
– Các tài khoản loại vốn chủ sở hữu;
– Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ ra đồng tiền ghi sổ kế toán thì cũng được sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế đó để hạch toán cho cả bên Nợ và bên Có của tất cả các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
(3) Áp dụng tỷ giá ghi sổ
– Bên Có các Tài khoản vốn bằng tiền hoặc các tài sản khác;
– Bên Có các Tài khoản phải thu (ngoại trừ giao dịch nhận trước tiền của người mua);
– Bên Nợ Tài khoản phải thu khi tất toán khoản tiền nhận trước của người mua do đã chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ, khối lượng được nghiệm thu; Bên Có các Tài khoản ký quỹ, ký cược, chi phí chờ phân bổ;
– Bên Nợ các Tài khoản phải trả (ngoại trừ giao dịch trả trước tiền cho người bán); Bên Có Tài khoản phải trả khi tất toán khoản tiền ứng trước cho người bán khi nhận được sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, nghiệm thu khối lượng.
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ?
Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các giao dịch kinh tế, bao gồm cả chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết, rõ ràng về chính sách kế toán đối với tỷ giá hối đoái được áp dụng để hạch toán các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ.
Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ phải trình bày vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số thuần giữa tổng số lãi và tổng số lỗ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (có thể ghi ngay 515, 635 rồi bù trừ, không nhất thiết phải qua 413).
Không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá vào giá trị tài sản dở dang.
Chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi BCTC được hạch toán vào vốn chủ sở hữu
DNNN nếu có quy định riêng về xử lý chênh lệch tỷ giá thì hạch toán theo quy định riêng đó.
(Theo hướng dẫn tại mục 1.4.4 và 1.5 Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Thông tư 99/2025/TT-BTC).
KẾT LUẬN
Thông tư 99/2025/TT-BTC đã làm rõ nguyên tắc áp dụng tỷ giá cho tất cả các giao dịch ngoại tệ, giúp doanh nghiệp thống nhất cách ghi nhận và hạn chế sai sót khi hạch toán. Tỷ giá được chia thành tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ, áp dụng riêng cho từng loại nghiệp vụ (doanh thu, chi phí, tài sản, trả trước – nhận trước).
Đặc biệt, các hoạt động xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế và giao dịch liên quan đến ngoại tệ phải tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn tại TK 413. Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ phải ghi nhận ngay vào doanh thu hoặc chi phí tài chính, không được vốn hóa vào tài sản dở dang. Doanh nghiệp cần theo dõi chi tiết nguyên tệ, tỷ giá ghi sổ, và thuyết minh đầy đủ chính sách tỷ giá trong BCTC nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và minh bạch tài chính.
5 CÂU HỎI FAQ VỀ ÁP DỤNG TỶ GIÁ THEO THÔNG TƯ 99/2025/TT-BTC
- Nhập khẩu – xuất khẩu thì áp dụng tỷ giá nào?
Sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch (tỷ giá mua/bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp thường giao dịch).
- Tỷ giá nào dùng để ghi nhận doanh thu bằng ngoại tệ?
Doanh thu ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh, ngoại trừ khoản nhận trước của người mua, áp dụng tỷ giá tại thời điểm nhận trước.
- Chi phí phát sinh bằng ngoại tệ áp dụng tỷ giá nào?
Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước hoặc thời điểm phát sinh chi phí, tùy bản chất nghiệp vụ.
- Tỷ giá ghi sổ được dùng trong trường hợp nào?
Tỷ giá ghi sổ (đích danh hoặc bình quân gia quyền) dùng cho:
Bên Có TK tiền
Bên Có TK phải thu
Bên Nợ TK phải trả (trừ giao dịch trả trước)
và khi tất toán các khoản ứng trước hoặc nhận trước.
- Chênh lệch tỷ giá cuối kỳ xử lý ra sao?
Chênh lệch đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ → ghi ngay vào 515 hoặc 635.
Không được vốn hóa vào tài sản dở dang.
Chênh lệch do chuyển đổi BCTC → hạch toán vào vốn chủ sở hữu.
📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các.
TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com.
THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/