Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 99

Ngày 27/10/2025 Bộ tài chính đã ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Theo đó căn cứ theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC Bộ tài chính đã ban hành hệ thống tài khoản kế toán gồm những tài khoản kế toán để kế toán hạch toán, Vậy bảng hệ thống các tài khoản kế toán mới theo thông tư 99 có gì khác so với thông tư 200 trước đó; Cùng các chuyên gia tìm hiểu chi tiết nhất nhé.

Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 99

Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 99

Bảng hệ thống các tài khoản kế toán là gì?

Bảng hệ thống tài khoản kế toán được hiểu là một tập hợp các tài khoản kế toán được dùng trong công việc ghi chép, phản ánh tình trạng và sự biến động của đối tượng hạch toán kế toán. Hiện nay, tại Việt Nam sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ký hiệu bằng chữ số và được áp dụng cho tất cả doanh nghiệp.

Có thể hiểu bảng hệ thống các tài khoản như ngôn ngữ chung của kế toán doanh nghiệp – tài chính – kiểm toán báo cáo tài chính vì thông qua số tài khoản các bạn sẽ biết được ý nghĩa của các thông tin trên sổ sách kế toán.

Các nguyên tắc của kế toán?

Nguyên tắc kế toán là một bộ bao gồm những quy định được chuẩn mực hoá, quy ước hoá và áp dụng bởi các công ty, tổ chức trong quá trình hạch toán và lập báo cáo tài chính. Áp dụng đúng nguyên tắc kế toán giúp những thông tin kế toán cung cấp, tổng hợp,… được xác thực tới một độ tin cậy nhất định.

Kế toán thường áp dụng nhiều nguyên tắc, chủ yếu bao gồm 7 nguyên tắc kế toán cơ bản, cụ thể như sau:

  1. Nguyên tắc Cơ sở dồn tích (Accrual basis)

Quy định những nghiệp vụ về tài chính, kế toán của doanh nghiệp có liên quan đến tài sản, nợ phải trả; doanh thu chi phí, nguồn vốn sở hữu… Cần ghi chép thông tin kỹ càng vào sổ kế toán ngay ở thời điểm phát sinh; không phụ thuộc vào thời điểm thực tế thu chi hoặc tương tự; Với những báo cáo tài chính lập trên nguyên tắc cơ sở dồn tích giúp người đọc nắm rõ tình hình tài chính trong quá khứ, hiện tại và tương lai của công ty đó.

Nguyên tắc giúp ý thức được việc ghi chép ngay lập tức mọi nghiệp vụ kinh tế đều phải được ghi chép vào sổ kế toán ngay lúc phát sinh giao dịch thay vì căn cứ vào thực tế thu chi.

>>> Xem thêm: Công ty báo cáo thuế và kế toán trọn gói uy tín Tân Bình HCM

  1. Nguyên tắc hoạt động liên tục (Going concern)

Mọi báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả sử doanh nghiệp đang và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh, sản xuất trong tương lai gần. Trong trường hợp thực tế khác với giả định thì báo cáo cần lập dựa trên một cơ sở khác và có lời diễn giả thoả đáng về cơ sở đó.

Kế toán không được lập quá tài khoản dự phòng và theo đúng nguyên tắc hoạt động; Các khoản dự phòng không được phép đánh giá cao hơn giá trị tài sản và khoản thu nhập không được thấp hơn giá trị khoản phải trả như khoản chi phí; Chỉ được ghi nhận doanh thu và thu nhập khi chắc chắn có được bằng chứng xác thực về khả năng tạo ra lợi ích kinh tế; Chi phí được ghi nhận khi có thể chứng minh về khả năng có thể phát sinh chi phí.

>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/dich-vu-ke-toan-tron-goi-o-hoc-mon-hcm.html

  1. Nguyên tắc giá gốc (Historical cost)

Tài sản công ty phải được ghi nhận trên giá gốc, trong đó giá gốc là giá công ty phải trả để có được tài sản đó; Giá gốc được tính dựa trên số tiền hoặc khoản giá trị tương đương với số tiền đã thanh toán, cần trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó được xác định tại thời điểm tài sản được ghi nhận.

Kế toán không được tự ý điều chỉnh khi giá gốc của tài sản thay đổi trừ những trường hợp khác quy định trong luật kế toán, chuẩn mực kế toán.

  1. Nguyên tắc phù hợp (Matching concept)

Phải có sự tương thích phù hợp giữa doanh thu và chi phí; Khi người ghi nhận về doanh thu thì phải đưa ra được khoản chi phí tương ứng liên quan.

Chi phí tương ứng với doanh thu gồm khoản chi phí tương ứng với khoản doanh thu trong kỳ phát sinh sẽ giúp công ty phân tích và tính toán chính xác phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp; Đây là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp cần phải nộp cho nhà nước.

  1. Nguyên tắc nhất quán (Consistency)

Sự nhất quán là cần thiết trong một kỳ kế toán giữa chính sách và phương pháp kế toán công ty áp dụng; Nếu có sự thay đổi của một trong hai hoặc cả hai yếu tố chính sách và phương pháp kế toán thì cần bổ sung phần thuyết minh báo cáo giải trình lý do và yếu tố tác động đến sự thay đổi đó.

  1. Nguyên tắc thận trọng (Prudence concept)

Nguyên tắc này quy định kế toán viên cần luôn đưa ra những phán đoán, cân nhắc xem xét kỹ lưỡng để lập được ước tính kế toán trong điều kiện không có sự chắc chắn;

Thận trọng nghĩa là không lập những khoản dự phòng quá lớn, không nên đánh giá quá mức giá trị các tài sản và thu nhập cũng như không thấp hơn những khoản phải trả cùng chi phí;

Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi người kế toán có bằng chứng chắc chắn, xác thực về khả năng thu lợi kinh tế, tương tự, phải có bằng chứng xác thực về khả năng phát sinh mới có thể ghi nhận chi phí.

  1. Nguyên tắc trọng yếu (Materiality concept)

Nguyên tắc trọng yếu thể hiện qua thông tin phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc sai sót trong hoàn cảnh nhất định; Khi xảy ra việc thiếu thông tin hoặc thông tin không có sự chính xác cao có thể gây ra sự sai lệch trong báo cáo tài chính.

Tính trọng yếu của thông tin cần được xem xét ký trên hai phương diện định tính lẫn định lượng; Ngoài ra, kế toán cũng có thể tham khảo và áp dụng 5 nguyên tắc kế toán bổ sung sau đây trong hạch toán và lập báo cáo tài chính.

Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 99

STT Cấp 1 Cấp 2 Tên tài khoản
1 2 3 4
Loại tài sản
01 111 Tiền mặt
02 112 Tiền gửi không kỳ hạn
03 113 Tiền đang chuyển
04 121 Chứng khoán kinh doanh
05 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
1281 Tiền gửi có kỳ hạn
1282 Trái phiếu
1283 Cho vay
1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
06 131 Phải thu của khách hàng
07 133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331 Thuế GTGT được khẩu trừ của hàng hóa, dịch vụ
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
08 136 Phải thu nội bộ
1361 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá
1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá
1368 Phải thu nội bộ khác
09 138 Phải thu khác
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
1383 Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu
1388 Phải thu khác
10 141 Tạm ứng
11 151 Hàng mua đang đi đường
12 152 Nguyên liệu, vật liệu
13 153 Công cụ, dụng cụ
14 154 Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang
15 155 Sản phẩm
16 156 Hàng hóa
17 157 Hàng gửi đi bán
18 158 Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
19 171 Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ
20 211 Tài sản cố định hữu hình
21 212 Tài sản cố định thuê tài chính
22 213 Tài sản cố định vô hình
23 214 Hao mòn tài sản cố định
2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
2143 Hao mòn TSCĐ vô hình
2147 Hao mòn BĐSĐT
24 215 Tài sản sinh học
2151 Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ
21511 Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa đạt đến giai đoạn trưởng thành
21512 Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đạt đến giai đoạn trưởng thành
215121 Nguyên giả
215122 Giá trị khẩu hao lũy kế
2152 Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần
2153 Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần
25 217 Bất động sản đầu tư
26 221 Đầu tư vào công ty con
27 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
28 228 Đầu tư khác
2281 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
2288 Đẩu tư khác
29 229 Dự phòng tổn thất tài săn
2291 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
2292 Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
2293 Dự phòng phải thu khó đòi
2294 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
2295 Dự phòng tổn thất tài sản sinh học
30 241 Xây dựng cơ bản đỡ dang
2411 Mua săm TSCĐ
2412 Xây dựng cơ bản
2413 Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
2414 Nâng cấp, cải tạo TSCĐ
31 242 Chi phí chờ phân bổ
32 243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
33 244 Ký quỹ, ký cược
LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
34 331 Phải trả cho người bán
35 332 Phải trả cổ tức, lợi nhuận
36 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
333111 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338 Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác
33381 Thuê bảo vệ môi trường
33382 Các loại thuế khác
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
37 334 Phải trả người lao động
38 335 Chi phí phải trả
39 336 Phải trả nội bộ
3361 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh
3362 Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá
3363 Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá
3368 Phải trả nội bộ khác
40 337 Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng
41 338 Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3386 Bảo hiểm thất nghiệp
3387 Doanh thu chờ phân bổ
3388 Phải trả, phải nộp khác
42 341 Vay và nợ thuê tài chính
3411 Các khoản đi vay
3412 Nợ thuê tài chính
43 343 Trái phiếu phát hành
3431 Trái phiếu thường
3432 Trái phiếu chuyển đổi
44 344 Nhận ký quỹ, ký cược
45 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
46 352 Dự phòng phải trả
3521 Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa
3522 Dự phòng bảo hành công trình xây dựng
3523 Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp
3525 Dự phòng phải trả khác
47 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
3531 Quỹ khen thưởng
3532 Quỹ phúc lợi
3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCD
3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
48 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3562 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sån
49 357 Quỹ bình ổn giá
LOẠI TÀI KHOẢN VÓN CHỦ SỞ HỮU
50 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4111 Vốn góp của chủ sở hữu
41111 Cổ phiều phổ thông có quyền biểu quyết
41112 Cổ phiếu ưu đãi
4112 Thặng dư vốn
4113 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
4118 Vốn khác
51 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
52 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
53 414 Quỹ đầu tư phát triễn
54 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
55 419 Cổ phiếu mua lại của chính mình
56 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước
4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU
57 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
58 515 Doanh thu hoạt động tài chính
59 521 Doanh thu hoạt động tài chính
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUÁT, KINH DOANH
60 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
61 622 Chi phí nhân công trực tiếp
62 623 Chi phí sử dụng máy thi công
6231 Chi phí nhân công
6232 Chi phí vật liệu
6233 Chi phí dụng cụ sản xuất
6234 Chi phí khẩu hao máy thi công
6237 Chi phí địch vụ mua ngoài
6238 Chi phí bằng tiền khác
63 627 Chi phí sản xuất chung
6271 Chi phí nhân viên phân xưởng
6272 Chi phí vật liệu
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khâu hao TSCĐ
6275 Thuế, phí, lệ phí
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278 Chi phí bằng tiền khác
64 632 Giá vốn hàng bán
65 635 Chi phí tài chính
66 641 Chi phí bán hàng
6411 Chi phí nhân viên
6412 Chi phí vật liệu, bao bì
6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng
6414 Chi phí khấu hao TSCĐ
6415 Thuế, phí, lệ phí
6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6418 Chi phí bằng tiền khác
67 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421 Chỉ phí nhân viên quản lý
6422 Chi phí vật liệu quản lý
6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
6424 Chi phí khẩu hao TSCĐ
6425 Thuế, phí và lệ phí
6426 Chi phí dự phòng
6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6428 Chi phí bằng tiền khác
LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC
68 711 Thu nhập khác
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC
69 811 Chi phí khác
70 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành
82111 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
82112 Chi phị thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu
8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KÉT QUẢ KINH DOANH
71 911 Xác định kết quả kinh doanh

Kết luận

Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC từ ngày 01/01/2026, mang đến nhiều thay đổi quan trọng trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, đặc biệt là việc đổi tên, bổ sung và loại bỏ nhiều tài khoản cũ, giúp hệ thống kế toán Việt Nam tiến gần hơn với chuẩn mực quốc tế (IFRS); Đây là thời điểm các phòng kế toán, kế toán trưởng, doanh nghiệp dịch vụ kế toán và kiểm toán cần rà soát toàn bộ hệ thống tài khoản đang sử dụng, cập nhật biểu mẫu, điều chỉnh phần mềm kế toán, và tổ chức tập huấn nội bộ cho nhân viên.

Việc chuẩn bị kỹ từ bây giờ sẽ giúp doanh nghiệp tránh sai sót khi chuyển đổi, đồng thời đảm bảo báo cáo tài chính năm 2026 được lập và trình bày đúng quy định mới của Bộ Tài chính.

👉 Liên hệ chuyên gia kiểm toán – kế toán tại dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm, chuyên chuẩn IFRS & VAS để được hướng dẫn chi tiết cách cập nhật hệ thống tài khoản kế toán mới theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và kiểm tra tính phù hợp của sổ sách hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ khi nào?

Trả lời: Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026, áp dụng cho kỳ kế toán năm bắt đầu từ hoặc sau ngày này.

  1. Thông tư 99 thay thế văn bản nào trước đây?

Trả lời: Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế hoàn toàn Thông tư 200/2014/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn bổ sung có liên quan đến chế độ kế toán doanh nghiệp.

  1. Những tài khoản nào bị loại bỏ trong hệ thống mới?

Trả lời: Một số tài khoản bị loại bỏ gồm: 1111, 1112, 1121, 1122, 2131, 2132, 2133, 2134, 2135, các tài khoản liên quan đến nguồn vốn đầu tư XDCB, nguồn kinh phí sự nghiệp… Các tài khoản này được hợp nhất hoặc chuyển sang nhóm phản ánh mới.

  1. Doanh nghiệp có phải thay đổi phần mềm kế toán không?

Trả lời: Có. Do nhiều mã tài khoản được đổi tên, bổ sung hoặc loại bỏ, các doanh nghiệp cần yêu cầu nhà cung cấp phần mềm kế toán cập nhật theo Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC để tránh sai sót trong quá trình hạch toán và lập báo cáo tài chính.

  1. Dịch vụ kế toán – kiểm toán có thể hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi như thế nào?

Trả lời: Dịch vụ chuyên nghiệp như dichvukiemtoanbctc.com có thể giúp doanh nghiệp:

Rà soát toàn bộ hệ thống tài khoản đang sử dụng.

Cập nhật đúng biểu mẫu, mã tài khoản mới.

Hướng dẫn ghi nhận và kết chuyển theo chế độ kế toán mới.

Đào tạo nhân viên kế toán và chuẩn hóa sổ sách cho kỳ tài chính 2026.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!