Cách nhận biết giao dịch liên kết: Tìm hiểu cùng chuyên gia
Cách nhận biết các giao dịch liên kết? và lập tờ khai giao dịch liên kết để nộp khi quyết toán cuối năm sao cho đúng? Cách lập báo cáo chuyển giá chính xác? Cùng các chuyên gia kiểm toán viên hành nghề nhiều năm kinh nghiệm của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết nhất nhé.

Cách nhận biết giao dịch liên kết
Giao dịch liên kết là gì?
Giao dịch liên kết là những giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết với nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam, các bên có quan hệ liên kết là những bên có mối quan hệ đặc biệt về vốn, quyền kiểm soát hoặc quản lý, có thể ảnh hưởng đến việc xác định giá của giao dịch giữa họ.
>>> Xem thêm: Dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết chuyên nghiệp cho công ty FDI năm 2025.
Các trường hợp được xem là có quan hệ liên kết?
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, khi thuộc một trong các trường hợp sau được xem là có quan hệ liên kết:
Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia; Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp.
Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia.
Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai.
Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba.
Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ:
– Vợ, chồng.
– Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng.
– Con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể;.
– Anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha.
– Ông bà nội, ông bà ngoại.
– Cháu nội, cháu ngoại.
– Cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.
Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài. Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp; Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.
Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch: Nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; Vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định.
Những dịch vụ của chúng tôi:
- Dịch vụ kiểm toán độc lập uy tín giá rẻ chính xác.
- Dịch vụ làm lại sổ sách kế toán báo cáo thuế và quyết toán thuế uy tín.
Giao dịch liên kết bao gồm những giao dịch nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, các giao dịch liên kết thuộc bao gồm:
– Các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
– Vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác.
– Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
Những phương pháp xác định giá giao dịch liên kết phổ biến hiện nay?
Phương pháp 1: so sánh giá giao dịch độc lập
Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập là phương pháp so sánh đơn giá của hàng hóa/dịch vụ trong giao dịch liên kết với giá trong các giao dịch độc lập dùng để so sánh. Có 2 loại phương pháp gồm:
So sánh giá giao dịch độc lập nội bộ.
Là so sánh giao dịch giữa hai bên có mối quan hệ liên kết với giao dịch tương tự do một bên tham gia vào giao dịch liên kết với bên giao dịch độc lập.
Các giao dịch bán hàng cho bên độc lập chính là giao dịch bán hàng nội bộ. Bên liên kết ngoài ngoài việc mua hàng hoá từ chính bên liên kết họ cũng có thể mua từ các nhà cung cấp độc lập (giao dịch mua hàng từ nhà cung cấp độc lập đó cũng gọi là giao dịch độc lập nội bộ) và có thể sử dụng giao dịch đó để so sánh việc mua hàng.
Phương pháp so sánh giá giao dịch nội bộ thường được áp dụng với các ngành nghề:
Cung cấp dịch vụ gia công (không quá phổ biến); Bán hàng hóa thành phẩm (vừa bán cho bên liên kết vừa bán cho bên độc lập)
Mua bán máy móc thiết bị (Ví dụ: Bên liên kết mua máy móc thiết bị từ nhà cung cấp để bán lại cho công ty; đây là giao dịch rất phổ biến).
Lưu ý: Khi áp dụng phương pháp này trong Nghị định 132 nêu rõ, trong trường hợp doanh nghiệp mua máy móc thiết bị từ bên liên kết ở nước ngoài và bên liên kết ở nước ngoài mua từ nhà cung cấp để bán cho doanh nghiệp, ngoài hồ sơ giấy tờ giữa giao dịch mua từ bên liên kết thì doanh nghiệp phải lưu các hóa đơn mua hàng của bên liên kết mua từ các nhà cung cấp độc lập. Cơ quan Thuế Việt Nam sẽ yêu cầu cung cấp giá mua hàng từđầu bên kia. Về bản chất cơ quan thuế áp dụng phương pháp giá giao dịch độc lập nội bộ; so sánh giá từ các bên liên kết mua từ nhà cung cấp và họ thấy được trong hóa đơn, chứng từ của giao dịch và sẽ so sánh với giá của bên liên kết bán cho doanh nghiệp. Nếu giá của bên liên kết bán cho doanh nghiệp cao hơn nhiều so với giá thể hiện trên hóa đơn bên liên kết mua từ nhà cung cấp độc lập thì cơ quan thuế sẽ không chấp nhận. Quy định này cũng nhằm ngăn chặn việc chuyển giá, trốn thuế thông qua việc đẩy máy móc, thiết bị lỗi thời đã qua sử dụng và độn giá lên hàng chục lần khi về Việt Nam.
Đặc điểm của phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập:
Là phương pháp trực tiếp nhất (so sánh giá với giá); Là phương pháp được ưu tiên nhất trong 5 phương pháp.
Áp dụng phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập trong thực tiễn:
Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập nội bộ:
Cung cấp dịch vụ gia công; Bán hàng hoá thành phẩm (vừa bán cho bên liên kết và bên độc lập)
Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập bên ngoài:
Mua hàng hoá cơ bản được niêm yết trên các sàn giao dịch hàng hoá (Commodity Exchange). Ví
dụ: Các nguyên liệu cơ bản như đồng, sắt, thép, xăng dầu,… là những mặt hàng có sàn niêm yết, có thể dựa vào thông tin trên các sàn giao dịch đó để tính toán giá mua giá bán.
Mua bán máy móc thiết bị (ít khi áp dụng so sánh độc lập bên ngoài).
Trả phí lãi vay (trong trường hợp chỉ vay của bên liên kết và không vay từ phía ngân hàng thương mại, tức là không có giao dịch độc lập nội bộ thì có thể áp dụng giao dịch độc lập bên ngoài bằng cách so sánh mức lãi suất vay với lãi suất giao dịch liên kết trên thị trường; Trả phí bản quyền (trả cho việc sử dụng công nghệ, thương hiệu nhãn hiệu, được tính dựa trên 1% doanh thu bán hàng).
Số 2: Phương pháp giá bán lại
Phương pháp giá bán lại chỉ áp dụng đối với các trường hợp mua hàng hóa từ bên liên kết để bán cho các bên độc lập.
Giá mua từ bên liên kết được xác định bằng giá bán cho bên độc lập trừ đi một mức lợi nhuận gộp nhất định và các chi phí khác như hải quan, bảo hiểm, vận chuyển. Mức lợi nhuận gộp để chi trả các chi phí bán hàng, các chi phí hoạt động khác để đạt được mức lợi nhuận nhất định.
Tỷ suất lợi nhuận được tính bởi tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần (Gross Margin – GM).
Phương pháp giá bán lại được chia làm 2 loại: Phương pháp giá bán lại nội bộ và phương pháp giá bán lại bên ngoài.
Công ty mua hàng từ bên liên kết để bán lại cho bên độc lập, đồng thời mua hàng từ bên độc lập để bán cho bên độc lập (việc mua hàng từ bên độc lập được coi là giao dịch nội bộ) và giao dịch này có thể dùng để so sánh tính toán cho việc mua hàng từ bên liên kết.
Phương pháp giá bán lại bên ngoài áp dụng trong trường hợp giao dịch nội bộ cần xem xét thêm giao dịch bên ngoài giữa các bên độc lập trên thị trường.
Đối với phương pháp giá bán lại bên ngoài, công ty mua hàng từ bên độc lập và bán cho bên độc lập thì giao dịch có thể phục vụ cho việc xác định tỷ suất lợi nhuận gộp của công ty, từ tỷ suất lợi nhuận đó có thể áp dụng vào giao dịch mua hàng với bên liên kết để tính giá mua.
Số 3: Phương pháp giá vốn cộng lãi
Phương pháp giá vốn cộng lãi khá phổ biến trong thực tế; phương pháp này được áp dụng đối với trường hợp xác định giá bán hàng hóa cung cấp dịch vụ cho bên liên kết trong đó chi phí giá vốn phát sinh trong các bên độc lập. Trong đó:
Giá bán cho bên liên kết bằng giá vốn phát sinh với bên độc lập cộng thêm một mức lợi nhuận gộp nhất định. Mức lợi nhuận gộp để chi trả chi phí bán hàng, các chi phí hoạt động khác và đạt được một mức lợi nhuận thuần nhất định.
Tỷ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (Gross Cost Plus – GCP). Trong giao dịch này, giá vốn là bên tin cậy bởi đã phát sinh giao dịch với bên độc lập, doanh thu thuần là câu hỏi đang phải trả lời, tỷ suất lợi nhuận là tỷ suất phát sinh trên giá vốn.
Phương pháp giá vốn cộng lãi nội bộ
Công ty A vừa phát sinh chi phí với bên độc lập (mua nguyên liệu và thuê nhân công bên độc lập); sau đó A vừa bán hàng cho bên liên kết, vừa cho bên độc lập; giao dịch bán cho bên độc lập chính là giao dịch độc lập nội bộ và có thể dùng để so sánh tính toán giá bán cho bên liên kết.
Phương pháp giá bán bên ngoài
Phương pháp trên được dùng để so sánh giữa các giao dịch độc lập trên thị trường.
Phương pháp giá vốn cộng lãi được áp dụng rất rộng rãi để xác định giá trong các giao dịch liên kết, ví dụ các giao dịch sau:
Cung cấp dịch vụ gia công
Giá bán sản phẩm theo hợp đồng
Mua bán sản phẩm hàng hóa hữu hình
Cung cấp dịch vụ nội bộ tập đoàn (áp dụng phổ biến),…
Kết luận
Để nhận biết giao dịch liên kết và lập tờ khai giao dịch liên kết đúng quy định, doanh nghiệp cần dựa vào các tiêu chí tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP như: tỷ lệ vốn góp, quan hệ điều hành – kiểm soát, quan hệ gia đình, quan hệ vay vốn, hay việc chia sẻ nguồn lực.
Bên cạnh đó, việc áp dụng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết (so sánh giá giao dịch độc lập, giá bán lại, giá vốn cộng lãi,…) phải phù hợp với đặc thù của từng giao dịch để đảm bảo tính minh bạch và tránh rủi ro bị ấn định thuế.
Các doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, kê khai đúng thời hạn cùng với tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm. Nếu không lập hoặc lập sai, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính và bị ấn định lại giá giao dịch dẫn đến truy thu thuế. Do đó, việc tham khảo ý kiến chuyên gia kiểm toán – kế toán trọn gói – báo cáo thuế và tư vấn thuế uy tín sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu tuân thủ và hạn chế rủi ro.
5 Câu hỏi thường gặp về giao dịch liên kết
- Doanh nghiệp nào phải lập hồ sơ giao dịch liên kết?
Trả lời: Tất cả doanh nghiệp có phát sinh giao dịch với bên liên kết theo định nghĩa tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP, trừ các trường hợp được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ (ví dụ: chỉ phát sinh giao dịch với bên liên kết trong nước cùng mức thuế suất TNDN, không bên nào hưởng ưu đãi).
- Thời hạn nộp tờ khai giao dịch liên kết là khi nào?
Trả lời: Nộp cùng thời điểm với tờ khai quyết toán thuế TNDN năm, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Nếu không lập hoặc nộp tờ khai giao dịch liên kết thì bị xử phạt thế nào?
Trả lời: Có thể bị xử phạt hành chính từ 5 triệu – 25 triệu đồng (tùy hành vi), ngoài ra cơ quan thuế có quyền ấn định giá, doanh thu, chi phí để tính lại thuế và truy thu, tính tiền chậm nộp.
- Có những phương pháp xác định giá giao dịch liên kết nào phổ biến?
Trả lời: 5 phương pháp theo OECD và Nghị định 132, trong đó 3 phương pháp thường dùng:
So sánh giá giao dịch độc lập.
Giá bán lại.
Giá vốn cộng lãi.
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm những gì?
Trả lời: Hồ sơ gồm Hồ sơ quốc gia (Local File), Hồ sơ tập đoàn toàn cầu (Master File) và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) (nếu thuộc đối tượng). Nội dung chi tiết về cấu trúc hồ sơ được quy định trong Nghị định 132 và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các.
TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com.
THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/