Giao dịch liên kết là gì: Tìm hiểu cùng chuyên gia kiểm toán viên hành nghề

Giao dịch liên kết là gì? Công ty nào phải lập báo cáo giao dịch liên kết? Cách xác định giá trong các giao dịch liên kết? Cùng các chuyên gia kiểm toán viên hành nghề chuyên tư vấn giao dịch liên kết và lập báo cáo chuyển giá của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Giao dịch liên kết là gì

Giao dịch liên kết là gì

Giao dịch liên kết là gì? Quy định ra sao?

Căn cứ khoản 22 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019, giao dịch liên kết là giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết. Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, các bên có quan hệ liên kết là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:

  1. Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia.
  2. Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.

Tóm lại

Giao dịch liên kết là giao dịch giữa các bên thuộc một trong các các trường hợp: Một bên tham gia trực tiếp/gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia; Các bên trực tiếp/gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn/đầu tư của một bên khác.

>>> Xem thêm: Điểm mới về giao dịch liên kết mà bạn cần nắm năm 2025.

Cách xác định giao dịch liên kết?

  1. Các trường hợp được xem là có quan hệ liên kết

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, khi thuộc một trong các trường hợp sau được xem là có quan hệ liên kết:

(i) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia.

(ii) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp.

(iii) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia.

(iv) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.

(v) Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai.

(vi) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba.

(vii) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ:

– Vợ, chồng.

– Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng.

– Con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể;.

– Anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha.

– Ông bà nội, ông bà ngoại.

– Cháu nội, cháu ngoại.

– Cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.

(viii) Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

(ix) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp.

(x) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.

(xi) Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch:

– Nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

– Vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại khoản (vii) Mục này.

>>> Xem thêm: Mẫu báo cáo chuyển giá năm 2025

Ví dụ minh họa số 1:

Doanh nghiệp mẹ – công ty con

Công ty A tại Việt Nam góp 60% vốn để thành lập Công ty B. Như vậy Công ty A và Công ty B có quan hệ liên kết (theo khoản (i) Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP vì A nắm giữ trực tiếp trên 25% vốn góp của B).

Trong năm, Công ty B nhập khẩu nguyên vật liệu từ Công ty A với giá trị 50 tỷ đồng. Đây chính là giao dịch liên kết (thuộc nhóm “mua, bán, trao đổi hàng hóa giữa các bên có quan hệ liên kết”).

VẬY: Trường hợp này, khi quyết toán thuế TNDN, Công ty B phải kê khai và lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết để chứng minh giá mua nguyên vật liệu từ Công ty A là phù hợp với giá thị trường.

  1. Giao dịch liên kết bao gồm những giao dịch nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, các giao dịch liên kết thuộc bao gồm:

– Các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

– Vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác.

– Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

Ví dụ minh họa số 2:

Doanh nghiệp có chung cổ đông lớn và phát sinh cho vay

Công ty C và Công ty D cùng có một cổ đông lớn là Công ty E, nắm giữ trực tiếp 40% vốn điều lệ ở cả hai công ty. Như vậy C và D được xem là có quan hệ liên kết (theo khoản (ii) Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP).

Trong năm, Công ty C cho Công ty D vay 200 tỷ đồng, chiếm 60% tổng nợ trung và dài hạn của Công ty D. Đây là giao dịch liên kết (thuộc nhóm “vay, cho vay, dịch vụ tài chính giữa các bên có quan hệ liên kết”).

VẬY: Với tình huống này, Công ty D phải kê khai giao dịch liên kết để chứng minh lãi suất vay từ Công ty C là phù hợp với nguyên tắc “giá thị trường” (arm’s length principle).

Kết luận

Giao dịch liên kết là vấn đề quan trọng trong quản lý thuế và kiểm toán, đặc biệt với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc thuộc tập đoàn đa quốc gia.

Việc hiểu đúng khái niệm, xác định quan hệ liên kết, phân loại giao dịch liên kết và lập hồ sơ chuyển giá là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro thuế. Các doanh nghiệp nên chủ động rà soát, chuẩn hóa hồ sơ giao dịch liên kết và tham khảo ý kiến chuyên gia kiểm toán, tư vấn thuế để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình.

>>> Liên hệ báo giá tư vấn thuế và kiểm toán doanh nghiệp cuối năm trọn gói

Câu hỏi thường gặp

  1. Giao dịch liên kết có bắt buộc phải kê khai không?

Trả lời: Có. Theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết phải kê khai vào tờ khai quyết toán thuế TNDN và lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

  1. Những doanh nghiệp nào thường phát sinh giao dịch liên kết?

Trả lời: Chủ yếu là các công ty FDI, tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp có công ty mẹ – công ty con, hoặc các công ty cùng chung cổ đông lớn.

  1. Nếu không kê khai giao dịch liên kết thì có bị phạt không?

Trả lời: Có. Doanh nghiệp không kê khai hoặc kê khai sai có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và bị ấn định thuế, truy thu thuế TNDN.

  1. Hồ sơ giao dịch liên kết gồm những gì?

Trả lời: Hồ sơ thường bao gồm: Hồ sơ quốc gia (Local file), Hồ sơ tập đoàn toàn cầu (Master file), và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbC Report) theo chuẩn OECD.

  1. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì để tuân thủ giao dịch liên kết?

Trả lời: Doanh nghiệp nên: (i) rà soát quan hệ liên kết, (ii) phân loại các giao dịch liên kết, (iii) xác định giá theo nguyên tắc thị trường, và (iv) lưu trữ hồ sơ chứng minh đầy đủ.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!