Khi nào phải lập hồ sơ giao dịch liên kết? Thời hạn nộp và mức phạt khi không nộp tờ khai GDLK?

Khi nào phải lập hồ sơ giao dịch liên kết? Thời hạn nộp và mức phạt khi không nộp tờ khai GDLK?
Các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại mục III, mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP trong trường hợp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, mục II tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
>>> Xem thêm: Dịch vụ lập báo cáo chuyển giá và tư vấn hồ sơ giao dịch liên kết trọn gói.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong các trường hợp sau:
– Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng.
– Người nộp thuế đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế. Các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
– Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần, bao gồm các lĩnh vực như sau:
+ Phân phối: Từ 5% trở lên.
+ Sản xuất: Từ 10% trở lên.
+ Gia công: Từ 15% trở lên.
Trường hợp người nộp thuế theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi phí của từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.
Trường hợp người nộp thuế theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu nhưng không theo dõi, hạch toán riêng được chi phí phát sinh của từng lĩnh vực trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thì thực hiện phân bổ chi phí theo tỷ lệ doanh thu của từng lĩnh vực để áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.
Trường hợp người nộp thuế không theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu và chi phí của từng lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần của lĩnh vực có tỷ suất cao nhất.
Trường hợp người nộp thuế không áp dụng theo mức tỷ suất lợi nhuận thuần quy định tại điểm này thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.
– Người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại khoản (i), khoản (ii) Mục này, việc xác định tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có giao dịch liên kết được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết?
Căn cứ Điều 12 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, phương pháp so sánh xác định giá của giao dịch liên kết (viết tắt là phương pháp xác định giá giao dịch liên kết) được áp dụng phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập, bản chất giao dịch và chức năng của người nộp thuế trên cơ sở tính toán, áp dụng thống nhất trong toàn bộ chu kỳ, giai đoạn sản xuất kinh doanh; căn cứ dữ liệu tài chính của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn theo các nguyên tắc phân tích, so sánh quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Phương pháp xác định giá giao dịch liên kết được lựa chọn trong các phương pháp quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, căn cứ vào đặc điểm của giao dịch liên kết và căn cứ vào thông tin dữ liệu sẵn có.
Thời hạn nộp Phụ lục giao dịch liên kết là khi nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP có trách nhiệm kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đồng thời tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN 2023 như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
>>> Theo quy định nêu trên thì thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN cũng như phụ lục giao dịch liên kết đối với trường hợp người nộp thuế có năm tài chính trùng với năm dương lịch.
Các trường hợp bị ấn định thuế?
Tại Khoản 1 Điều 50 Luật quản lý thuế 2019 quy định người nộp thuế bị ấn định thuế khi thuộc một trong các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế sau:
– Không đăng ký thuế, không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế;
– Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
– Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
– Không chấp hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế theo quy định;
– Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
– Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn mà hàng hóa là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế;
– Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế;
– Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế của người nộp thuế;
– Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.
Theo đó, nếu công ty thuộc trường hợp có phát sinh giao dịch liên kết mà không thực hiện kê khai theo Phụ lục I, II, III, IV Nghị định 132/2020/NĐ-CP thì bị ấn định thuế.
Căn cứ ấn định thuế đối với người nộp thuế là tổ chức là cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực; kết quả xác minh; số tiền thuế phải nộp bình quân tối thiểu của 03 cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành, nghề, quy mô tại địa phương; trường hợp tại địa phương, cơ sở kinh doanh không có hoặc có nhưng không đủ thông tin về mặt hàng, ngành, nghề, quy mô cơ sở kinh doanh thì lấy thông tin của cơ sở kinh doanh tại địa phương khác để thực hiện ấn định theo từng yếu tố.
Xử phạt vi phạm hành chính về giao dịch liên kết?
Căn cứ theo Khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP: tổ chức có hành vi không nộp các phụ lục về giao dịch liên kết thì bị xử phạt từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
Khi công ty có phát sinh giao dịch vay tiền của giám đốc thì cần xác định giao dịch này có phải là giao dịch liên kết hay không. Nếu là giao dịch liên kết thì công ty (người nộp thuế) có nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I, II, III, IV Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Trường hợp không thực hiện thì sẽ bị cơ quan thuế ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
Kết luận
Hồ sơ giao dịch liên kết không chỉ là yêu cầu tuân thủ pháp luật theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế 2019 mà còn là công cụ giúp doanh nghiệp minh bạch trong hoạt động tài chính, tránh rủi ro bị ấn định thuế và xử phạt hành chính.
Doanh nghiệp cần xác định rõ khi nào phải lập, các trường hợp được miễn, thời hạn nộp cùng hồ sơ quyết toán thuế TNDN và các chế tài nếu vi phạm. Việc chủ động chuẩn bị, rà soát và tham vấn chuyên gia kiểm toán, tư vấn thuế sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro, tối ưu chi phí và bảo vệ uy tín với cơ quan quản lý.
Câu hỏi thường gặp
- Khi nào doanh nghiệp phải lập hồ sơ giao dịch liên kết?
Trả lời: Khi có phát sinh giao dịch với bên liên kết và thuộc các trường hợp quy định tại Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
- Thời hạn nộp hồ sơ giao dịch liên kết là khi nào?
Trả lời: Phải nộp kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Trường hợp nào được miễn kê khai và lập hồ sơ giao dịch liên kết?
Trả lời: Doanh nghiệp có tổng doanh thu dưới 50 tỷ và giá trị giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng; hoặc chỉ phát sinh giao dịch với bên liên kết cùng mức thuế suất TNDN, không được ưu đãi thuế.
- Nếu doanh nghiệp không nộp phụ lục giao dịch liên kết sẽ bị xử phạt thế nào?
Trả lời: Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt từ 8.000.000 – 15.000.000 đồng.
- Doanh nghiệp bị ấn định thuế khi nào trong giao dịch liên kết?
Trả lời: Khi không kê khai, khai sai, không xuất trình hồ sơ theo yêu cầu hoặc có hành vi gian lận làm giảm nghĩa vụ thuế.
- Hồ sơ giao dịch liên kết gồm những tài liệu gì?
Trả lời: Gồm Phụ lục I, II, III, IV ban hành kèm Nghị định 132/2020/NĐ-CP; hồ sơ quốc gia (Local file), hồ sơ tập đoàn toàn cầu (Master file) và báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbC Report).
- Doanh nghiệp cần lưu ý gì để tránh rủi ro khi lập hồ sơ giao dịch liên kết?
Trả lời: Rà soát quan hệ liên kết, áp dụng đúng phương pháp xác định giá, lưu trữ chứng từ minh bạch và chủ động tham khảo chuyên gia kiểm toán, tư vấn thuế.
📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các.
TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com.
THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/