Cách xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng hóa nhập khẩu

Cách xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng hóa nhập khẩu ở khâu nhập khẩu như thế nào? Những vấn đề cần lưu ý và chi tiết công thức tính thuế? Cùng các chuyên gia cung cấp dich vu kiem toan cong ty nuoc ngoai của thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Cách xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng hóa nhập khẩu

Cách xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng hóa nhập khẩu

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

“Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa đặc biệt do các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ tại. Thuế này do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hoá đó nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế vì thuế được cộng vào giá bán.” – Trích nguồn uy tín: https://vi.wikipedia.org/wiki/Thu%E1%BA%BF_ti%C3%AAu_th%E1%BB%A5_%C4%91%E1%BA%B7c_bi%E1%BB%87t

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu xác định thế nào?

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 195/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 130/2016/TT-BTC) như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng, được xác định cụ thể như sau:

… 2. Đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.

Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu được xác định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.

Trong đó, giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.

Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài thì có được hoàn thuế không?

Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 108/2015/NĐ-CP như sau:

Hoàn thuế

Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

  1. Đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:

a) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài;

b) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật;

c) Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất khi tái xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số hàng thực tế tái xuất khẩu;

d) Hàng nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài;

đ) Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc để phục vụ công việc khác trong thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật và đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, khi tái xuất khẩu được hoàn thuế.

Trường hợp hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu, nếu đã thực tái xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng thực tế đã tái xuất.

Căn cứ theo quy định này thì hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài.

Thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt

Thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như quy định về hoàn thuế nhập khẩu tại Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Dẫn chiếu đến điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP) quy định:

Hồ sơ hoàn thuế, gồm:

Công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 01 Phụ lục VIIa hoặc công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu số 09 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

Từ những quy định này thì mẫu đơn đề nghị hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài là Mẫu số 09 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP.

Các bút toán hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt

Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Trường hợp tách ngay được thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán).

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp không tách ngay được thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán thuế doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt

Định kỳ khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, kế toán ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

  •  Kế toán căn cứ vào hoá đơn mua hàng nhập khẩu và thông báo nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền, xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi

Nợ các TK 152, 156, 211, 611,…

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

  •  Đối với hàng tạm nhập – tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, ví dụ như hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngoại quan, khi nộp thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

  • Khi nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có các TK 111, 112.

Kế toán hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu:

– Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, ghi:

Nợ TK 3332 – Thuế TTĐB

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)

Có các TK 152, 153, 156 (nếu xuất hàng trả lại).

– Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ, ghi:

Nợ TK 3332 – Thuế TTĐB

Có TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)

Có TK 811 – Chi phí khác (nếu bán TSCĐ).

– Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất, ghi:

Nợ TK 3332 – Thuế TTĐB

Có TK 138 – Phải thu khác.

– Kế toán thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn, khoản tiền này ghi nhận vào thu nhập khác

Nợ TK 3332 – Thuế TTĐB

Có TK 711 – Thu nhập khác.

Nếu xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền => trường hợp này được vẫn phải ghi nhận số thuế TTĐB phải nộp như bình thường:

Nợ các TK 641, 642

Có các TK 154, 155

Có TK 3332 – Thuế TTĐB.

Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác)

– Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế TTĐB từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, ghi:

Nợ các TK 152, 156, 211, 611,…

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

– Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế tiêu thụ đặc biệt, ghi:

Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

Có TK 3388 – Phải trả khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế TTĐB cho bên nhận ủy thác)

Có TK 138 – Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế TTĐB).

– Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)

Nợ TK 3388 – Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)

Có các TK 111, 112.

Kết luận

Qua phân tích các quy định tại Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thông tư 195/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC, Nghị định 108/2015/NĐ-CP và Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP), có thể rút ra:

Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu được xác định theo công thức:

👉 Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu (nếu có).

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn/giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế TTĐB không bao gồm phần thuế nhập khẩu được miễn, giảm.

Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB nhưng sau đó tái xuất ra nước ngoài sẽ được xem xét hoàn thuế theo đúng quy định, hồ sơ theo mẫu số 09 Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP.

Về hạch toán, thuế TTĐB được ghi nhận tại TK 3332, đồng thời có sự điều chỉnh vào doanh thu (TK 511), chi phí (TK 811) hoặc thu nhập khác (TK 711) tùy từng nghiệp vụ phát sinh.

👉 Như vậy, để tránh rủi ro về thuế, doanh nghiệp nhập khẩu cần xác định chính xác giá tính thuế, kê khai đúng thời điểm và chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế đầy đủ khi có tái xuất khẩu.

5 Câu hỏi thường gặp 

  1. Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng nhập khẩu là gì?

Trả lời: Công thức: Thuế TTĐB = (Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu) × Thuế suất TTĐB.

  1. Nếu hàng nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu thì giá tính thuế TTĐB có bao gồm phần miễn không?

Trả lời: Không. Giá tính thuế TTĐB chỉ bao gồm phần giá trị và thuế nhập khẩu thực tế phải nộp, không tính phần miễn/giảm.

  1. Hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB nhưng sau đó tái xuất có được hoàn thuế không?

Trả lời: Có. Doanh nghiệp được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp đối với hàng hóa tái xuất ra nước ngoài theo Nghị định 108/2015/NĐ-CP và Nghị định 134/2016/NĐ-CP.

  1. Hồ sơ hoàn thuế TTĐB khi tái xuất hàng hóa nhập khẩu gồm những gì?

Trả lời: Doanh nghiệp nộp Công văn yêu cầu hoàn thuế theo mẫu số 09 Phụ lục VII ban hành kèm Nghị định 18/2021/NĐ-CP và các chứng từ hải quan liên quan.

  1. Kế toán ghi nhận thuế TTĐB khi nhập khẩu hàng hóa như thế nào?

Trả lời:

Khi phát sinh thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 152, 156, 211, 611… (giá trị hàng nhập khẩu)

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!