Xuất khẩu tại chỗ là gì? Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ áp dụng mức thuế suất nào?
Xuất khẩu tại chỗ là một hình thức xuất khẩu đặc biệt trong thương mại quốc tế, trong đó hàng hóa được sản xuất và tiêu thụ trong nước nhưng lại được bán cho đối tác nước ngoài mà không cần phải qua khâu vận chuyển ra nước ngoài. Để tìm hiểu chi tiết hơn thông tin về xuất khẩu tại chỗ hãy cùng Thương Hiệu DICHVUKIEMTOANBCTC.COM theo dõi bài viết sau:

Xuất khẩu tại chỗ là gì? Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ áp dụng mức thuế suất nào?
Xuất khẩu tại chỗ là gì?
Xuất khẩu tại chỗ là trường hợp hàng hoá được sản xuất phục vụ xuất khẩu cho một đối tác nước ngoài nhưng hàng hoá sẽ được giao tại Việt Nam cho một đơn vị theo chỉ định của đối tác nước ngoài. Theo đó, hàng được giao trên lãnh thổ Việt Nam mà không cần xuất ra nước ngoài. Doanh nghiệp xuất khẩu bao gồm doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Vậy xuất khẩu tại chỗ có 3 yếu tố sau:
- Bán hàng cho đơn vị nước ngoài.
- Địa điểm giao hàng ở Việt Nam.
- Thông tin nhận hàng do người mua hàng cung cấp.
>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/cach-hach-toan-hang-ban-thang-khong-qua-kho.html
Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ áp dụng mức thuế suất nào?
Dựa vào Điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về những hàng hóa được áp dụng mức thuế suất 0% như sau:
“Thuế suất 0%
Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
>>> Xem thêm: Kinh nghiệm làm kế toán thuế, quy định về thuế kinh doanh vàng, bạc, đá quý.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
– Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
– Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
– Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
– Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:
+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.
+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.
+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.
Vậy dựa vào các quy định trên, xuất khẩu tại chỗ chịu thuế suất 0%.
Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ có được hoàn thuế GTGT hay không?
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 25/2018/TT-BTC về đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT:
Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT
“4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo….”
Vậy các cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì có thể được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý.
Trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
DỊCH VỤ KẾ TOÁN – TƯ VẤN THUẾ – DỊCH VỤ BÁO CÁO THUẾ – DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓI – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Hotline: 098 225 4812.
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP!