Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2024

Theo đó, Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2024

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2024

Đồng thời, khoản 1 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 96/2015/TT-BTC) quy định hướng dẫn về số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp = ( Thu nhập tính thuế Phần trích lập Quỹ KH&CN (nếu có) ) x Thuế suất thuế TNDN

Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Phần trích lập Quỹ khoa học và công nghệ

Phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ: doanh nghiệp tự quyết định mức trích lập hằng năm nhưng không được vượt quá 10% thu nhập tính thuế (căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định 218/2013/NĐ-CP).

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định thông thường là 20%, trừ trường hợp:

– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động dầu khí từ 25% đến 50% phù hợp với từng hợp đồng dầu khí; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp được hưởng ưu đãi về thuế suất với mức 10%, 15% và 17%. – (Căn cứ khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC).

>>> Dịch vụ: Tìm công ty kiểm toán uy tín ở tp Biên Hòa tỉnh Đồng Nai

Hướng dẫn tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu

Thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu của doanh nghiệp được quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC như sau:

Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh.

Tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Doanh nghiệp thuộc trường hợp nêu trên thì phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ. Cụ thể như sau:

– Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%

– Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.

– Đối với hoạt động khác: 2%.

>>> Dịch vụ: https://dichvukiemtoanbctc.com/dich-vu-ke-toan-tron-goi-tai-long-an.html

Lưu ý: Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí và thu nhập khác bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập khác bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam (theo khoản 6 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC).

Cách hạch toán các bút toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản hạch toán thuế TNDN

Tài khoản sử dụng hạch toán thuế TNDN là TK 3334 trong bảng cân đối kế toán. Tài khoản này phản ánh các khoản thuế TNDN phải nộp và tình hình tăng, giảm các khoản thuế đó.

Kết cấu TK 3334 như sau:

Bên Nợ:

– Nộp thuế TNDN vào NSNN

– Số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số thuế TNDN phải nộp

Bên Có:

– Số thuế TNDN phải nộp

– Số thuế TNDN tạm nộp nhỏ hơn số thuế TNDN phải nộp

Số dư: Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có

– Số dư bên Nợ: Số thuế TNDN đã nộp lớn hơn số thuế TNDN phải nộp

– Số dư bên Có: Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ.

>>> Dịch vụ: Công ty dịch vụ kiểm toán để vay ngân hàng đấu thầu uy tín tỉnh Đăklak

Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán thuế TNDN

Căn cứ theo điều 17, Thông tư số 156/2013/TT-BTC xác định hạch toán thuế TNDN như sau:

Khi tính thuế TNDN:

Nợ TK 8211: Chi phí thuế TNDN

Có TK 3334: Thuế TNDN

Khi nộp thuế TNDN vào NSNN:

Nợ TK 3334 : Thuế TNDN

Có các TK 111, 112

– Hạch toán cuối năm tài chính, khi làm tờ khai quyết toán thuế

Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn thuế TNDN tạm tính ở các quý trong năm, kế toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp, ghi:

Nợ TK 8211: Chi phí thuế TNDN

Có TK 3334: Thuế TNDN

Khi mang tiền đi nộp thuế TNDN, ghi:

Nợ TK 3334: Thuế TNDN

Có các TK 111, 112

Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số dịch vụ hoàn thuế thuế TNDN tạm tính thì kế toán hạch toán giảm chi phí thuế TNDN, ghi:

Nợ TK 3334: Thuế TNDN

Có TK 8211: Chi phí thuế TNDN

-Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế TNDN trong năm hiện hành

Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn so với số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211: Chi phí thuế TNDN trong năm hiện hành

Trường hợp TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn so với số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 8211: Chi phí thuế TNDN trong năm hiện hành

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Trong trường hợp phát hiện ra sai sót của năm trước thì doanh nghiệp phải hạch toán thuế TNDN tăng hoặc giảm của năm trước nào chi phí thuế hiện hành của năm phát hiện ra sai sót.

Nếu thuế TNDN của năm trước phải nộp bổ sung được ghi tăng vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại, ghi:

Nợ TK 8211: Chi phí thuế TNDN trong năm hiện hành

Có TK 3334: Thuế TNDN

Mang tiền đi nộp thuế TNDN:

Nợ TK 3334: Thuế TNDN

Có các TK 111, 112

Nếu thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót của các năm trước trong năm hiện tại:

Nợ TK 3334: Thuế TNDN

Có TK 8211: Chi phí thuế TNDN

Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và thực hiện các chức năng quản lý, điều tiết vĩ mô của nhà nước với các hoạt động kinh tế, xã hội trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những khoản thuế mà tổ chức kinh tế có nghĩa vụ phải đóng khi đi vào hoạt động và có thu nhập tính thuế sau khi đã trừ các khoản được pháp luật cho phép là những khoản chi phí hợp lý.

Như vậy doanh nghiệp đóng thuế tạo ra nguồn thu cho nhà nước, tạo ra các sân chơi cho các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh.

Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024

Tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn quyết toán thuế TNDN 2024 như sau: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;

c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

Căn cứ Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP quy định về các loại thuế quyết toán theo năm như sau:

Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế

Các loại thuế, khoản thu khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. Cụ thể như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài; thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này)….

Theo đó, thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài; thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng) chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.

Như vậy, thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2024 (kỳ tính thuế 2023) là ngày 31/03/2024.

Tuy nhiên ngày 31/03/2024 rơi vào chủ nhật (ngày nghỉ hằng tuần) thì hạn chót quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2024 (kỳ tính thuế 2023) là ngày 01/4/2024.

DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Hotline: 098 225 4812 – Mr Các 

HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP

Chia sẻ thông tin này!