Tỷ giá hối đoái là gì

Tỉ giá hối đoái là giá cả đồng tiền của một quốc gia này được biểu thị thông qua đồng tiền của một quốc gia khác. Hay nói cách khác, tỉ giá hối đoái là lượng đồng tiền của nước khác mà một đơn vị tiền tệ của nước này có thể mua ở một thời điểm nhất định.

Đồng tiền yết giá, đồng tiền định giả

–     Đồng tiền yết giá là đồng tiền có số đơn vị cố định và bằng 1 đơn vị.

–     Đồng tiền định giá là đồng tiền có số đơn vị thay đổi, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối.

Ví dụ: 1 USD = 23.000 VND, trong đó đồng tiền yết giá là đồng USD, đồng tiền định giá là đồng VND.

Cách thể hiện tỉ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là gì

Tỷ giá hối đoái là gì

Phương pháp yết giá ngoại tệ trực tiếp

Là phương pháp quy định giá ngoại tệ khi niêm yết được thể hiện trực tiếp ra bên ngoài. Nói cách khác, cách niêm yết này cho biết 1 đơn vị ngoại tệ tương đương bao nhiêu đơn vị nội tệ. Cách này áp dụng phổ biến ở các nước có đồng nội tệ có khả năng thanh khoản thấp.

Ví dụ: Tại Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam niêm yết tỉ giá giữa USD và VND ngày 03/4/2017 như sau: USD/VND = 22.700 – 22.770. Tỉ giá mua USD bằng 22.700 VND và tỉ giá bán USD bằng 22.770 VND.

Phương pháp yết giá ngoại tệ gián tiếp

Là phương pháp quy định giá ngoại tệ khi niêm yết không thể hiện trực tiếp ra bên ngoài, mà chỉ thể hiện gián tiếp, muốn biết giá một ngoại tệ là bao nhiêu, người ta phải làm phép chia. Nói cách khác, đây là cách thể hiện 1 đon vị nội tệ bằng bao nhiêu đon vị ngoại tệ. Cách này thường được áp dụng ở Anh, Hoa Kỳ, Australia.

Ví dụ: Tại Anh, Ngân hàng Standard Chartered niêm yết tỉ giá giữa USD và GBP như sau: GBP/USD = 1.4530 – 1.4520. Như vậy, 1 GBP = 1.4530 USD là tỉ giá mua USD bằng GBP, còn 1 GBP = 1.4520 là tỉ giá bán USD thu về GBP. Để tính ra 1 USD (ngoại tệ với nước Anh) bằng bao nhiêu GBP, ta phải làm phép chia ngược lại và ra kết quả: USD/GBP = 0.6882 – 0.6887.

-> Đe tránh nhầm lẫn, khi ta nói tỉ giá giảm hay tăng là nói đến tỉ giá trực tiếp. Tỉ giá giảm đồng nghĩa với việc đồng nội tệ tăng giá, và ngược lại khi tỉ giá tăng đồng nghĩa với việc mất giá đồng tiền nội tệ.

Các loại tỉ giá

Căn cứ vào nghiệp vụ ngân hàng

–    Tỉ giá mua vào, tỉ giá bản ra (Buying rate/selling rate)

+ Tỉ giá mua vào là tỉ giá ngân hàng mua vào đồng tiền yết giá.

+ Tỉ giá bán ra là tỉ giá ngân hàng bán ra đồng tiền yết giá.

Tại ngân hàng, khi yết tỉ giá bao giờ cũng yết song song hai tỉ giá mua và bán. Tỉ giá mua vào đứng trước và luôn thấp hofn tỉ giá bán ra. Chênh lệch giữa tỉ giá mua vào và tỉ giá bán ra là lợi nhuận kinh doanh ngoại hối của ngân hàng.

–     Tỉ giá giao ngay, tỉ giá kì hạn (Spot rate/Forward rate)

+ Tỉ giá giao ngay là tỉ giá của các khoản giao dịch ngoại tệ mà ngày kí kết hợp đồng và ngày thanh toán, giao nhận ngoại tệ xảy ra đồng thời với nhau. “Đồng thời” ở đây tuỳ theo luật và tập quán của mỗi quốc gia mà N có thể là T+l, 2 hoặc 3 (trong đó N là thời hạn thanh toán, T là ngày phát sinh giao dịch).

+ Tỉ giá kì hạn là tỉ giá của các khoản giao dịch ngoại tệ mà ngày kí kết họp đồng và ngày thanh toán, giao nhận ngoại tệ không xảy ra đồng thời.

–    Tỉ giá mở cửa, tì giả đóng cửa (Opening rate/Closỉng rate)

+ Tỉ giá mở cửa là tỉ giá của hợp đồng giao dịch đầu tiên trong ngày.

+ Tỉ giá đóng cửa là tỉ giá của hợp đồng giao dịch cuối cùng trong ngày.

Tỉ giá mở cửa/đóng cửa nói lên sự biến động tỉ giá trong một ngày. Cặp tỉ giá này thường được dùng làm căn cứ để xác định tỉ giá thanh toán trong các hợp đồng xuất nhập khẩu.

–   Tỉ giá mua tiền mặt và tỉ giả mua chuyển khoản (Cash rate/Transfer rate)

+ Tỉ giá tiền mặt là loại tỉ giá áp dụng cho các ngoại tệ tiền mặt, séc, thẻ tín dụng.

+ Tỉ giá chuyển khoản là tỉ giá áp dụng cho các giao dịch thanh toán ngoại hối được thực hiện bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng. Loại tỉ giá này thường thấp hơn tỉ giá tiền mặt do khi sử dụng tỉ giá chuyển khoản không cần phải có sự xuất hiện của một lượng tiền mặt thực sự, do vậy giảm được chi phí lưu thông tiền mặt.

Căn cứ vào cơ chế quản lý ngoại hổi

Ti giá cố định, tỉ giá thả nổi (Fixed rate/Floating rate)

+ Tỉ giá cố định là tỉ giá do ngân hàng trung ương công bố cố định trong một biên độ dao động hẹp. Dưới áp lực cung cầu của thị trường, để duy trì tỉ giá cố định, buộc ngân hàng trung ương phải thường xuyên can thiệp, do đó làm cho dự trữ ngoại hối quốc gia thay đổi.

+ Tỉ giá thả nổi tự do là tỉ giá được hình thành hoàn toàn theo cung cầu trên thị trường, ngân hàng trung ương không can thiệp.

+ Tỉ giá thả nổi có điều tiết là tỉ giá được thả nổi, nhưng ngân hàng trung ương tiến hành can thiệp để tỉ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế.

Hiện tại Việt Nam đang thực hiện quản lý tỉ giá hối đoái theo phương thức này.

Tỉ giá chỉnh thức, tỉ giả thị trường (Official rate/Market rate)

+ Tỉ giá chính thức là tỉ giá mà Nhà nước thường thông qua ngân hàng trung ương quy định, làm cơ sở cho thanh toán quốc gia. Thông thường, tỉ giá cố định sẽ đồng thời là tỉ giá chính thức nhưng chiều ngược lại thì chưa chắc đúng.

+ Tỉ giá thị trường là tỉ giá được hình thành trong các giao dịch trực tiếp. Các nguồn hàng thương mại sẽ căn cứ vào tỉ giá chính thức và biên độ dao động do ngân hàng trung ương công bố để xác định tỉ giá mua vào hay bán ra của mình. Tỉ giá thị trường có thể là tỉ giá trên thị trường ngoại hối chính thức nhưng cũng có thể là tỉ giá thị trường ngoại hối tự do (thị trường ngầm).

Tỉ giá cơ bản, tỉ giá giao dịch (Prime rate/commercỉal rate)

+ Tỉ giá cơ bản là tỉ giá của ngân hàng trung ương quy định dựa vào đó mà các ngân hàng thương mại mua vào hay bán ra ngoại tệ = tỉ giá cơ bản + X %.

Có thể coi tỉ giá cơ bản là một dạng của tỉ giá chính thức. Tuy nhiên, tỉ giá chính thức còn bao gồm tỉ giá cố định. Tỉ giá cơ bản được điều tiết hàng ngày theo biến động của thị trường trên cơ sở tỉ giá hình thành trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.

+ Tỉ giá giao dịch cũng chính là tỉ giá thị trường, là tỉ giá của các hợp đồng giao dịch ngoại hối cụ thể.

Tỉ giá phổ thông (thường), tỉ giá ưu đãi (Common rate/ Preference rate)

+ Tỉ giá thường hay tỉ giá ưu đãi là phụ thuộc vào chính sách quản lý ngoại tệ.

+ Tỉ giá ưu đãi thường nhằm thực hiện phân biệt đối xử trong quan hệ thương mại quốc tế. Hiện nay, Việt Nam không thực hiện cơ chế này. Nhưng Thái Lan, để khuyến khích khách du lịch đến các vùng sâu, vùng xa thì quy định tỉ giá cao hơn (đánh tụt sức mua của đồng Baht (THB)) ở những vùng khuyến khích phát triển du lịch.

Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế

Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế có thể chia thành 5 loại: tỉ giá điện hối, tỉ giá thư hối, tỉ giá séc, tỉ giá hối phiếu trả tiền ngay và tỉ giá hối phiếu trả tiền chậm.

Tỉ giá điện hổi (Telegraphic Transfer rate)

Tỉ giá điện hối là tỉ giá chuyển ngoại hối bằng điện, là tỉ giá được niêm yết tại các ngân hàng.

+ Tỉ giá này là cơ sở để xác định các loại tỉ giá khác như tỉ giá thư hối, tỉ giá séc, tỉ giá hối phiếu trả tiền chậm. Tỉ giá chính thức ở các nước áp dụng cũng thường là tỉ giá chuyển tiền bằng điện.

+ Tốc độ thanh toán nhanh

Điện phí trước đây tương đối cao, vì vậy phải tính toán trước là tiền lãi tạo ra đủ để trả tiền bằng phương thức chuyển tiền bằng điện hay không. Hiện nay, phí chuyển tiền bằng điện ra nước ngoài của các ngân hàng vào khoảng 0,2% trị giá tiền được chuyển + điện phí (nếu bằng SWIFT thì có thể từ 5 USD đến 25 USD tuỳ thuộc vào biểu phí của mỗi ngân hàng). Các ngân hàng cũng thường quy định mức phí tối thiểu và tối đa. Ví dụ, phí chuyển tiền tối thiểu của Vietinbank là 20 USD, tối đa là 200 USD; của Vietcombank tối thiểu là 5 USD, tối đa là 200 USD; Techcombank tối thiểu là 10 USD, tối đa là 300 USD…

+ Hạn chế rủi ro biến động tỉ giá đối với ngoại tệ do tốc độ thanh toán nhanh

City Bank và Vietcombank kí với nhau một hợp đồng đại lý để thực hiện việc uỷ thác thanh toán trong đó có điều khoản mở tài khoản cho nhau gọi là tài khoản Nostro. Quan hệ đại lý như thế gọi là quan hệ đại lý tài khoản. Nostro của City Bank mở tại Vietcombank và Nostro của Vietcombank mở tại City Bank gọi là tài khoản song biên (Bilateral Account).

Tỉ giá thư hối (Mail Transfer rate)

Tương tự tỉ giá điện hối nhưng ngoại hối được chuyển bằng thư. Trước đây, tỉ giá này thường được dùng dù tốc độ thanh toán chậm hơn nhưng chi phí cũng rẻ hơn.

về nguyên tắc, người ta sẽ tính toán nếu nhận tiền bằng điện sớm hơn, ví dụ một tháng thì so sánh số lãi nếu đem tiền nhận được gửi vào ngân hàng so với điện phí phải trả.

–   Neu lợi tức lớn hơn hoặc bằng điện phí thì rõ ràng là chuyển tiền bằng điện sẽ có lợi hơn.

–    Điện phí – lợi tức < thư phí thì chuyển tiền bằng điện vẫn có lợi.

Tuy nhiên, hiện nay thư hối hầu như không còn được dùng do chi phí chuyển tiền bằng điện đã giảm đi rất nhiều nên lợi thế về chi phí của việc chuyển tiền bằng thư không còn nữa.

–    Tỉ giả séc (Check rate)

Tỉ giá séc là tỉ giá được mua hoặc bán trên cơ sở tỉ giá điện hối trừ đi số tiền lãi của một đơn vị ngoại tệ trong thời gian chuyển séc từ nước người mua sang nước người bán.

Giữa ngân hàng nhập khẩu và ngân hàng xuất khẩu (NHXK) có quan hệ đại lý. Người nhập khẩu bỏ nội tệ ra mua một tờ séc ngoại tệ. Ngân hàng nhập khẩu (NHNK) phát séc và trao cho người xuất khẩu. Người xuất khẩu xuất trình séc với NHXK để thu tiền. Trong thời gian chuyển séc, NHNK chiếm dụng vốn của người xuất khẩu, do đó trong tỉ giá séc phải trừ đi phần lợi tức trên 1 đồng ngoại tệ mang lại trong thời gian chuyển séc.

–     Tỉ giá hổi phiếu trả tiền ngay

+ Cách tính giống như tỉ giá séc. Thời gian tính lãi là thời gian chuyển hối phiếu.

+ Quy trình lưu thông hối phiếu: Người xuất khẩu bỏ nội tệ mua một tờ hối phiếu ngoại tệ của ngân hàng – NHNK bán tờ hối phiếu cho người nhập khẩu – Người nhập khẩu kí hậu hối phiếu trả cho người xuất khẩu – Người xuất khẩu xuất trình hối phiếu với NHXK – NHXK trả tiền cho người xuất khẩu.

–     Tỉ giá hổi phiếu trả tiền chậm

Cách tính như tỉ giá hối phiếu trả tiền ngay.

Thời gian = Thời gian chuyển hối phiếu + thời gian trả chậm của hối phiếu.

Dịch vụ kiểm toán chúc các bạn thành công.

DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Hotline: 098 225 4812

HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP: 0867 004 821 ( 24/7 ) –  0971 373 146.

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP!

Xem thêm: 

Dịch vụ kiểm toán tại Đồng Nai

Công ty kiểm toán ở quận Hải Châu Đà Nẵng

Bảng báo giá kiểm toán Đà Nẵng

Chia sẻ thông tin này!