Thủ tục kiểm toán phần hành tiền và tương đương tiền
Phần hành kiểm toán D100 tiền và tương đương tiền thường do các trợ lý kiểm toán viên thực hiện, vậy thủ tục kiểm toán phần hành D100 là gì ? …. Bài viết này công ty dịch vụ kiểm toán bctc sẽ chia sẻ chủ đề này chi tiết nhất.
Phần hành kiểm toán
Tài khoản 111
Tài khoản 112
Tài khoản 128
Tiền bao gồm các khoản tiền mặt tại quỹ và các khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng ( TK 111, 112 )
Các khoản tương đương tiền chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi KHÔNG QUÁ 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
Nguyên tắc tài khoản 111 tiền mặt theo thông tư 200
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”.

Thủ tục kiểm toán phần hành tiền và tương đương tiền
Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp.
Chứng từ thu chi tiền mặt
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
– Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122;
– Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.
Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:
– Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
– Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định.”
Kết cấu tài khoản 111 tiền mặt theo thông tư 200
Bên Nợ:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ;
Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá hối đoái tăng so với đồng Việt Nam);
Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo.
Bên Có:
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ;
Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá hối đoái giảm so với đồng Việt Nam).
Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo.
Số dư bên Nợ:
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo.
Tài liệu phục vụ kiểm toán phần hành tiền và tương đương tiền – D100
- Sổ cái, số chi tiết tài khoản tiền ( TK 111, 112 )
- Sổ phụ, sổ quỹ, biên bản kiểm kê tiền mặt.
- Các chứng từ thu chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
- Giấy báo nợ – báo có, uỷ nhiệm chi, giây nộp tiền mặt …
- Thư xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng.
- Biên bản kiểm kê tiền mặt tại quỹ vào ngày cuối năm tài chính ( thường sẽ là ngày 31/12 hàng năm )
- Sổ nhật ký chung.
- Báo cáo tài chính.
- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm trước.
Các thủ tục kiểm toán phần hành tiền và các khoản tương đương tiền
Thủ tục chứng kiến kiểm kê tiền mặt tại quỹ
Để xác nhận số tiền mặt tại quỹ đến thời điểm kết thúc niên độ tài chính là đúng so với số trên sổ sách thì kiểm toán viên sẽ chứng kiến kiểm kê tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp.
Bạn có thể hiểu đơn giản là ngồi quan sát việc đếm tiền của thủ quỹ để xác nhận số tiền tại quỹ là đúng với sổ sách. Sau khi chứng kiến kiểm kê, bạn sẽ lấy biên bản kiểm kê bao gồm các chữ kí của kế toán trưởng, thủ quỹ và kiểm toán viên ( hoặc trợ lý kiểm toán viên ) chứng kiến kiểm kê.
Đối chiếu số dư (Reconciliation)
Kiểm tra số dư đầu: đối chiếu số dư đầu kỳ năm N+1 với số dư cuối kỳ năm N
Đối chiếu số dư cuối kỳ giữa sổ sách với biên bản kiểm kê tiền mặt, đối chiếu số dư trên báo cáo so với sổ phụ ngân hàng ( hoặc thư xác nhận số dư ngân hàng )
Thủ tục đánh giá lại (Revaluation)
Đây là thủ tục quy đổi các số dư ngoại tệ ra đồng Việt Nam để lên Báo cáo tài chính.
Phần này bạn truy cập lên trang Web của các ngân hàng để lấy tỷ giá mua vào (không lấy tỷ giá bán ra). Lấy phần ngoại tệ nhân với tỷ giá quy đổi rồi so sánh đối chiếu với số dư đã ghi nhận của kế toán để tìm ra các sai sót trọng yếu.
Thủ tục gửi thư xác nhận (Confirmation)
Bạn cần lấy số dư trên sổ, tên và địa chỉ của các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản. Sau đó điền thông tin rồi gửi thư xác nhận đi, và chờ ngày thư về sau đó đối chiếu với các ghi nhận kế toán.
Trường hợp gửi thư xác nhận đến lận thứ 3 nếu vẫn không nhận được hồi âm, bạn có thể xem xét mức trọng yếu của mục đó để đưa ra quyết định có thể bỏ qua hay lựa chọn các thủ tục khác thay thế.
Một số thủ tục kiểm toán chi tiết phần hành tiền và tương đương tiền
Kiểm tra các khoản chi tiền mặt từ 20 triệu trở lên
Chọn mẫu kiểm tra các chứng từ thu chi có đầy đủ chữ ký của những người có thẩm quyền.
Thủ tục cut-off (Test Cut-off)
Bạn sẽ lấy sổ kế toán rồi lọc ra những giao dịch giữa hai ngân hàng với nhau vào những ngày cuối năm nay và đầu năm sau. Sau đó bạn đối chiếu giao dịch với sao kê ngân hàng để xem chúng có bị ghi nhận nhầm giữa hai năm hay không.
Kinh nghiệm khi kiểm toán phần hành tiền và tương đương tiền
Phần này đơn giản và không có nhiều sai sót nhưng lại có thể bị gian lận nhiều. Vì thế nên khi kiểm tra hệ thống kiếm soát nội bộ cần hết sức cẩn thận.
Xem xét thêm một số nghiệp vụ bất thường như có khoản chi tiền mặt nào lớn hơn 20 triệu không. Hoặc có nghiệp vụ nào chuyển khoản ra vào từ một tài khoản cá nhân không.
Nếu thấy không yên tâm với biên bản kiểm quỹ bạn có thể đếm lại tiền lúc vào kiểm toán.
Trong quá trình kiểm toán phần hành tiền thì các bạn nên đối chiếu số liệu với các bạn kiểm phần hành chi phí, phần hành tồn kho, phần hành tài sản cố định …. Để có những phân tích hợp lý nhất bởi các tài khoản có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Dịch vụ kiểm toán chúc các bạn thành công.
DỊCH VỤ KẾ TOÁN – TƯ VẤN THUẾ – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Hotline: 098 225 4812
HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP: 0867 004 821 ( 24/7 ) – 0971 373 146.
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP!