So sánh chi tiết trình tự tiến hành cuộc họp trong công ty TNHH và công ty cổ phần

So sánh chi tiết trình tự tiến hành cuộc họp trong công ty TNHH và công ty cổ phần

So sánh chi tiết trình tự tiến hành cuộc họp trong công ty TNHH và công ty cổ phần

Để tiến hành cuộc họp hội đồng thành viên trong công ty TNHH thì tiến hành ra sao? Nghị quyết hội đồng thành viên có hiệu lực khi nào? Tương tự thì cuộc họp đại hội đồng cổ đông trong công ty Cổ Phần được tiến hành ra sao? Tối đa triệu tập mấy lần? Cùng thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

>>> TẢI NGAY: CHUYÊN ĐỀ PHÁP LUẬT – CPA Năm 2025

Số 1: Công ty TNHH (Hội đồng thành viên)

Hội đồng thành viên (HĐTV) là cơ quan quyết định cao nhất của công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Trình tự tiến hành cuộc họp hội đồng thành viên được tiến hành như sau:

Bước 1: Triệu tập cuộc họp hội đồng thành viên

Chủ tịch HĐTV có quyền triệu tập họp; Thành viên/nhóm thành viên sở hữu ≥10% vốn điều lệ có quyền yêu cầu triệu tập. Nếu sau 15 ngày Chủ tịch không triệu tập thì nhóm này được quyền tự triệu tập.

>>> Xem thêm: Bảng giá thành lập doanh nghiệp tại Thủ Đức TPHCM – Chi phí & Thủ tục chi tiết 2025

Bước 2: Gửi thông báo mời họp hội đồng thành viên công ty

Gửi cho các thành viên bằng:

  • Thư bảo đảm.
  • Trực tiếp.
  • Email (nếu Điều lệ có quy định).

Nội dung cuộc họp gồm: chương trình, thời gian, địa điểm, tài liệu và vấn đề cần biểu quyết.

Bước 3: Điều kiện tiến hành họp

Cuộc họp hợp lệ khi có số thành viên dự họp sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên, trừ khi Điều lệ có quy định khác.

>>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói giá rẻ tại quận 10 TPHCM

Bước 4: Tiến hành họp

  • Chủ tịch HĐTV chủ trì.
  • Thảo luận và biểu quyết từng nội dung.
  • Có thể biểu quyết trực tiếp, bằng văn bản hoặc hình thức điện tử nếu Điều lệ cho phép.

Bước 5: Biểu quyết & thông qua nghị quyết

Nghị quyết được thông qua khi có số phiếu tương ứng với tỷ lệ vốn góp tán thành theo Luật hoặc Điều lệ (thông thường là trên 65% hoặc 75% vốn góp tùy nội dung).

Bước 6: Lập biên bản

  • Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của Chủ tọa và người ghi biên bản.
  • Nếu Chủ tọa từ chối ký thì vẫn có hiệu lực nếu tất cả thành viên dự họp đồng ý và ký.

>>> Xem thêm: Bảng Giá Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Tân An Long An

Số 2: Công ty cổ phần (Đại hội đồng cổ đông / Hội đồng quản trị)

Trong công ty cổ phần có hai loại cuộc họp chính: Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) và Hội đồng quản trị (HĐQT).

  1. Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)

Bước 1: Triệu tập họp

Do HĐQT triệu tập; trong trường hợp đặc biệt, Ban kiểm soát hoặc cổ đông/nhóm cổ đông đủ tỷ lệ có thể yêu cầu.

Bước 2: Thông báo mời họp

Gửi cho tất cả cổ đông có quyền dự họp.

Kèm chương trình, dự thảo nghị quyết, tài liệu liên quan.

Bước 3: Điều kiện tiến hành

Lần 1: có cổ đông dự họp đại diện ≥50% tổng số phiếu biểu quyết.

Lần 2: đại diện ≥33%.

Lần 3: không phụ thuộc tỷ lệ (nếu Điều lệ cho phép).

>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-tai-phu-nhuan.html

Bước 4: Tiến hành họp

Chủ tịch HĐQT hoặc người được ủy quyền chủ trì.

Thảo luận, biểu quyết theo từng nội dung trong chương trình.

Bước 5: Biểu quyết & nghị quyết

Thông thường cần ≥51% số phiếu biểu quyết tán thành.

Các vấn đề quan trọng (thay đổi điều lệ, tăng/giảm vốn, sáp nhập…) cần ≥65% hoặc theo Điều lệ.

Bước 6: Lập và công bố biên bản

Biên bản phải ghi rõ thành phần, nội dung, kết quả biểu quyết.

Phải được gửi cho cổ đông trong vòng 15 ngày hoặc đăng tải trên website công ty (nếu có).

  1. Hội đồng quản trị (HĐQT)

HĐQT họp ít nhất mỗi quý một lần.

Chủ tịch HĐQT triệu tập; phải gửi thông báo trước ít nhất 3 ngày.

Họp hợp lệ khi có ≥50% thành viên tham dự.

Nghị quyết được thông qua khi có đa số thành viên dự họp tán thành.

So sánh các bước tiến hành họp hội đồng thành viên Vs các bước tiến hành họp hội đồng quản trị theo luật doanh nghiệp năm 2020

Nội dung Công ty TNHH (HĐTV) Công ty cổ phần (ĐHĐCĐ)
Cơ quan họp Hội đồng thành viên Đại hội đồng cổ đông
Người triệu tập Chủ tịch HĐTV hoặc thành viên/nhóm thành viên ≥10% vốn góp HĐQT, Ban kiểm soát, hoặc cổ đông/nhóm cổ đông ≥5% cổ phần phổ thông
Điều kiện tiến hành ≥65% vốn điều lệ tham dự (trừ khi Điều lệ khác) Lần 1: ≥50%; Lần 2: ≥33%; Lần 3: không phụ thuộc tỷ lệ
Biểu quyết thông qua Thông thường: >50% vốn góp; Vấn đề quan trọng: ≥75% Thông thường: ≥51% phiếu; Vấn đề quan trọng: ≥65%
Biên bản Có chữ ký Chủ tọa và người ghi biên bản Có chữ ký Chủ tọa, thư ký; gửi cổ đông trong 15 ngày

👉 Như vậy, điểm khác biệt lớn nhất:

  • Công ty TNHH: tập trung quyền ở thành viên góp vốn, điều kiện họp dựa trên tỷ lệ vốn góp.
  • Công ty cổ phần: quy mô lớn hơn, điều kiện họp linh hoạt hơn (3 lần triệu tập), quyết định dựa trên tỷ lệ phiếu biểu quyết của cổ đông.

>>> Xem thêm: Thuê dịch vụ thành lập công ty tại Gò Vấp TP.HCM

Cá nhân nào không được tham gia góp vốn và điều hành doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp năm 2020?

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, về nguyên tắc chung, mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, pháp luật có đặt ra giới hạn, theo đó những tổ chức, cá nhân sau đây sẽ không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

– Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.

– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2008 và Luật Viên chức 2010;

– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

– Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật Doanh nghiệp 2020, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

– Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản 2014, Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

– Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015.

Quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty?

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, về nguyên tắc chung, mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.

Pháp luật có đặt ra các ngoại lệ, theo đó những trường hợp sau đây sẽ KHÔNG có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh:

– Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

– Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2008, Luật Viên chức 2010, Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.

>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/giai-de-thi-mon-luat-cpa-nam-2024-de-chan.html

Kết luận

Qua phân tích trên có thể thấy, trình tự tiến hành cuộc họp trong công ty TNHH và công ty cổ phần có nhiều điểm tương đồng về nguyên tắc nhưng cũng có sự khác biệt quan trọng. Với công ty TNHH, quyền quyết định tập trung vào tỷ lệ vốn góp của thành viên, còn công ty cổ phần lại dựa trên tỷ lệ phiếu biểu quyết của cổ đông với cơ chế triệu tập họp linh hoạt hơn (tối đa 3 lần).

Việc nắm rõ các quy định này giúp doanh nghiệp tổ chức họp đúng luật, bảo đảm tính pháp lý của nghị quyết, đồng thời nâng cao hiệu quả quản trị. Với hơn 15+ năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ kiểm toán giá rẻ chuyên nghiệp tại TPHCM, Thương hiệu Dichvukiemtoanbctc.com sẵn sàng đồng hành tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình tổ chức, ghi nhận biên bản và triển khai nghị quyết để đảm bảo tuân thủ luật doanh nghiệp 2020 một cách chặt chẽ và hiệu quả.

>>> Xem thêm: đề thi và đáp án môn luật chứng chỉ CPA năm 2024 đề lẻ

Câu hỏi thường gặp

  1. Nghị quyết của Hội đồng thành viên công ty TNHH có hiệu lực khi nào?

Trả lời: Khi được thông qua với tỷ lệ vốn góp tán thành theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc Điều lệ (thông thường trên 65% hoặc 75% đối với vấn đề quan trọng).

  1. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần có thể triệu tập tối đa mấy lần?

Trả lời: Tối đa 3 lần: Lần 1 (≥50% cổ phần dự họp), Lần 2 (≥33%), Lần 3 (không phụ thuộc tỷ lệ nếu Điều lệ cho phép).

  1. Ai có quyền triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên công ty TNHH?

Trả lời: Chủ tịch HĐTV; hoặc thành viên/nhóm thành viên sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên có quyền yêu cầu, nếu Chủ tịch không thực hiện thì họ có thể tự triệu tập.

  1. Ai không được quyền góp vốn, mua cổ phần, tham gia quản lý doanh nghiệp?

Trả lời: Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan quân đội, công an; người chưa thành niên, mất năng lực hành vi; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh theo Bộ luật Hình sự.

  1. Biên bản họp trong công ty TNHH và công ty cổ phần có gì khác nhau?

Trả lời:

  • Công ty TNHH: cần chữ ký Chủ tọa và người ghi biên bản, nếu Chủ tọa từ chối ký thì biên bản vẫn có hiệu lực nếu tất cả thành viên ký.
  • Công ty cổ phần: cần chữ ký Chủ tọa và thư ký, phải gửi cho cổ đông trong 15 ngày hoặc công bố trên website.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Chia sẻ thông tin này!