Mẫu hợp đồng gia công may mặc mới nhất hiện nay

Công ty bạn là công ty gia công hàng may mặc nói chung, bạn cần tìm hợp đồng gia công hàng hóa mới nhất nhưng chưa tìm được mẫu phù hợp? Những vấn đề/ nội dung chính cần có trong hợp đồng gia công hàng may mặc mới nhất hiện nay? Cách hạch toán kế toán trong công ty may mặc? Kinh nghiệm làm kế toán trong công ty may mặc thế nào …. Cùng Thương hiệu Dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Mẫu hợp đồng gia công may mặc mới nhất hiện nay

Mẫu hợp đồng gia công may mặc mới nhất hiện nay

Gia công hàng hóa là gì?

Căn cứ Điều 178 Luật Thương mại 2005 quy định về gia công trong thương mại như sau: Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.

>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa và dịch vụ mới nhất. 

Như vậy

Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại giữa bên nhận gia công và bên đặt gia công, về việc bên nhận gia công sẽ sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công. Bên nhận gia công sẽ nhận được thù lao từ bên đặt gia công khi hoàn thành công việc theo đúng thỏa thuận.

Biểu mẫu hợp đồng gia công hàng may mặc mới nhất hiện nay

>>>> TẢI MẪU HỢP ĐỒNG GIA CÔNG HÀNG MAY MẶC MỚI NHẤT:

mau-hop-dong-gia-cong-hang-hoa-dichvukiemtoanbctc

Mẫu hợp đồng gia công may mặc thông dụng trong hoạt động thương mại mới nhất hiện nay?

Căn cứ Điều 179 Luật Thương mại 2005 quy định về hợp đồng gia công như sau:

Điều 179. Hợp đồng gia công

Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

Theo đó, hợp đồng gia công may mặc là hợp đồng về việc bên nhận gia công sẽ nhận vải, nguyên vật liệu may mặc từ bên đặt gia công để tiến hành sản xuất sản phẩm may mặc theo yêu cầu của bên đặt gia công.

Hợp đồng gia công may mặc trong hoạt động thương mại phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. Thương nhân có thể tham khảo Mẫu hợp đồng gia công may mặc thông dụng trong hoạt động thương mại dưới đây.

Bên đặt gia công có các quyền và nghĩa vụ nào?

Căn cứ Điều 181 Luật Thương mại 2005 quy định về quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công như sau:

Điều 181. Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công

Giao một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu gia công theo đúng hợp đồng gia công hoặc giao tiền để mua vật liệu theo số lượng, chất lượng và mức giá thoả thuận.

Nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng gia công, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Bán, tiêu huỷ, tặng biếu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo thoả thuận và phù hợp với quy định của pháp luật.

Cử người đại diện để kiểm tra, giám sát việc gia công tại nơi nhận gia công, cử chuyên gia để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thoả thuận trong hợp đồng gia công.

Chịu trách nhiệm đối với tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của hàng hoá gia công, nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị dùng để gia công chuyển cho bên nhận gia công.

Như vậy, bên đặt gia công trong hoạt động gia công trong thương mại có các quyền và nghĩa vụ sau, bao gồm:

– Giao một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu gia công cho bên nhận gia công hoặc giao tiền để mua vật liệu theo số lượng, chất lượng và mức giá thoả thuận theo đúng hợp đồng gia công.

– Sau khi thanh lý hợp đồng gia công, được nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu ngoại trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

– Bán, tiêu huỷ, tặng biếu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo thoả thuận và phù hợp với quy định của pháp luật.

– Cử người đại diện để kiểm tra, giám sát việc gia công tại nơi nhận gia công;

– Cử chuyên gia để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thoả thuận trong hợp đồng gia công.

– Chịu trách nhiệm đối với tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của hàng hoá gia công, nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị dùng để gia công đã chuyển cho bên nhận gia công.

Cách hạch toán kế toán hàng gia công tại bên thuê gia công

Khi hàng hóa hoặc nguyên vật liệu mua về được chuyển thẳng đi gia công, chế biến lại mà không nhập kho, kế toán thuế công ty ghi:

Nợ TK 154: Trị giá hàng hóa, NVL mua chuyển ngay đi gia công, chế biến lại (Không gồm thuế GTGT)

Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111, 112, 331,…: Tổng giá thanh toán của hàng mua.

Nếu xuất kho hàng hóa, NVL đem đi gia công, Ke toan dich vu cong ty ghi:

Nợ TK 154: Trị giá hàng hóa, NVL đem đi gia công, chế biến lại

Có TK 1561, TK 152: Trị giá xuất kho

Chi phí gia công và các chi phí khác phát sinh trong quá trình gia công: Chi phí vận chuyển, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí tiền công,…, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán hạch toán:

Nợ TK 154: Chi phí phát sinh trong quá trình gia công, chế biến lại hàng hóa

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 111, 112, 331, 334,…: Tổng số tiền đã thanh toán hoặc phải thanh toán tương ứng

Khi hàng gia công, chế biến xong được đem về nhập kho, được gửi bán hoặc chuyển bán thẳng, ghi:

Nợ TK 1561: Trị giá hàng hóa nhập kho sau khi gia công, chế biến lại

Nợ TK 152: Trị giá NVL nhập kho

Nợ TK 157: Trị giá hàng hóa nếu gửi bán thẳng sau khi gia công, chế biến lại

Nợ TK 632: Trị giá hàng hóa nếu bán trực tiếp cho khách hàng sau khi gia công, chế biến lại

Có TK 154: Trị giá hàng hoá gia công, chế biến đã hoàn thành.

Hạch toán hàng gia công tại bên nhận gia công

Kế toán theo dõi hàng gia công tại kho và không theo dõi trên các tài khoản kế toán; Khi xác định doanh thu từ số tiền gia công thực tế được hưởng, Kế toán thuế doanh nghiệp ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131…

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp. 

DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI GIÁ RẺ UY TÍN  – DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ CHUYÊN NGHIỆP – TƯ VẤN THUẾ – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – LÀM SỔ SÁCH KẾ TOÁN – SOÁT XÉT BCTC – KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG

Hotline: 098 225 4812. 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP

Chia sẻ thông tin này!