Hộ kinh doanh sẽ nộp những loại thuế nào và bao nhiêu tiền, cách tính thuế như thế nào năm 2025?

Bạn mới thành lập hộ kinh doanh cá thể? Bạn chưa có công ty dịch vụ kế toán nào tư vấn? Bạn chưa thuê được kế toán thuế và bạn cần biết những loại thuế phí mà hộ kinh doanh sẽ phải nộp là những loại thuế, phí nào? Cách tính thuế đối với HKD như thế nào theo quy định mới nhất hiện nay? … Cùng thương hiệu kiểm toán Dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nha.

Hộ kinh doanh sẽ nộp những loại thuế nào và bao nhiêu tiền, cách tính thuế như thế nào năm 2025

Hộ kinh doanh sẽ nộp những loại thuế nào và bao nhiêu tiền, cách tính thuế như thế nào năm 2025

Hộ kinh doanh là gì?

Hộ kinh doanh cá thể là một loại hình doanh nghiệp được sở hữu và điều hành bởi một người và trong đó không có sự phân biệt pháp lý giữa chủ sở hữu và thực thể kinh doanh. Chủ sở hữu kiểm soát trực tiếp tất cả các yếu tố và chịu trách nhiệm về mặt pháp lý đối với tài chính của doanh nghiệp đó và điều này có thể bao gồm các khoản nợ, cho vay, thua lỗ, v.v. Một thương nhân cá thể không nhất thiết phải làm việc ‘một mình’ mà có thể thuê người khác.

Theo Luật doanh nghiệp 2014 Hộ kinh doanh cá thể là hộ kinh doanh do một cá nhân hay nhóm người, trong đó các cá nhân đều là công dân Việt Nam đã 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, hay một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm nhất định, số lượng lao động được phép sử dụng dưới 10 người, không thường xuyên thuê lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm hoàn toàn bằng tài sản đối với các hoạt động kinh doanh.

Trích nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%99_kinh_doanh_c%C3%A1_th%E1%BB%83

Hộ kinh doanh bán lẻ hàng hóa năm 2025 đóng thuế GTGT, thuế TNCN bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh bán lẻ hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng) năm 2025 đóng thuế GTGT và thuế TNCN lần lượt là 1% và 0,5%.

Lưu ý: Hộ kinh doanh bán lẻ hàng hóa chỉ đóng thuế GTGT, thuế TNCN nếu doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở lên; nếu 100 triệu đồng trở xuống thì không cần phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. (Căn cứ khoản 2, 3 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC)

Nguyên tắc tính thuế

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

>>> Xem thêm: Top các công ty dịch vụ kế toán và kiểm toán tỉnh Lâm Đồng

Việc tính thuế GTGT, TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dựa trên những căn cứ nào?

Theo Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. Cụ thể:

– Xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

– Xác định tỷ lệ thuế tính trên doanh thu:

+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

– Công thức tính số thuế phải nộp:

– Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

– Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN. 

>>> Xem thêm: Cong ty dich vu kiem toan doc lap uy tin tinh Khanh Hoa

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2025), những hàng hóa, dịch vụ sau đây sẽ chịu thuế suất 0%:

Thuế suất

Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;

c) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản này;

d) Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

Theo đó, những mặt hàng trên không chịu thuế suất 0% theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

>>> Xem thêm: Công ty kiểm toán báo cáo tài tỉnh Đăk Lăk

Những câu hỏi thường gặp?

Bán hàng online có cần thành lập hộ kinh doanh không?

Trả lời: khi thực hiện bán hàng online thì sẽ phải đăng ký kinh doanh nếu thiết lập website thương mại điện tử riêng.

Bán hàng online phải đóng thuế thu nhập cá nhân không? Và cách tính thuế và kê khai nộp thuế như thế nào năm 2025?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Do đó, đối với hộ, cá nhân bán hàng online, chỉ phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi doanh thu tính theo năm dương lịch trên 100.000.000 đồng. 

>>> Xem thêm: https://caf-global.com/dich-vu-kiem-toan-de-vay/

Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi bán hàng online được tiến hành thế nào?

Việc tính thuế thu nhập cá nhân trong năm 2024 khi bán hàng online được thực hiện theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = (1) Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân x (2) Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân

Trong đó:

(1) Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Doanh thu tính thuế bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác và doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

(2) Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC.

DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Hotline: 098 225 4812 – Mr Các 

HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP

Chia sẻ thông tin này!