Gạo được chịu mức thuế suất thuế gtgt 5% khi nào
Gạo chịu thuế xuất thuế giá trị gia tăng bao nhiêu phần trăm? Cách xác định thế nào? Gạo được chịu mức thuế suất thuế gtgt 5% khi nào? … Cùng dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết về nội dung này các bạn nhé.

Gạo được chịu mức thuế suất thuế gtgt 5% khi nào
Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định như sau:
Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
Căn cứ theo khoản 5 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định như sau:
Điều 10. Thuế suất 5%
Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản (hình thức sơ chế, bảo quản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này) ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.
Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hướng dẫn tại khoản này bao gồm cả thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ.
Căn cứ theo Công văn 9576/CT-TTHT năm 2024 hướng dẫn như sau:
– Căn Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.
+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
…
+ Tại Khoản 5 Điều 10 quy định thuế suất 5%
…
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Chi nhánh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua gạo của các doanh nghiệp và hộ nông dân, sau đó bán cho đối tượng hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (trừ các trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này).
Theo đó, mặt hàng gạo được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5% trong trường hợp dưới đây:
– Chi nhánh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua gạo của các doanh nghiệp và hộ nông dân.
– Mặt hàng gạo được bán cho các đối tượng như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác.
Phương pháp khấu trừ thuế GTGT áp dụng với đối tượng nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 quy định như sau:
Điều 10. Phương pháp khấu trừ thuế
Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm:
a) Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;
b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.
Như vậy, phương pháp khấu trừ thuế GTGT áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ gồm:
– Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.
– Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, ngoại trừ hộ, cá nhân kinh doanh.
Ai có thẩm quyền quyết định hoàn thuế GTGT?
Căn cứ theo Điều 76 Luật Quản lý thuế 2019, chủ thể có thẩm quyền quyết định hoàn thuế GTGT được xác định như sau:
– Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
– Thủ trưởng cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế nộp thừa quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa theo Luật Quản lý thuế 2019.
– Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
Hotline: 098 225 4812 – Mr Các
HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP
BÀI VIẾT:
Báo giá dịch vụ kế toán trọn gói tp Thủ Đức Tp HCM.
Công ty dịch vụ kế toán và tư vấn thuế uy tín quận Bình Thạnh.
Công ty dịch vụ kế toán và tư vấn thuế uy tín quận Gò Vấp.