Dự toán xây dựng công trình là gì

Dự toán công trình xây dựng là một cụm từ phổ biến nhưng hẳn bạn đã hiểu chi tiết du toan la gi hay không? Nội dung dự toán gồm những nội dung chính nào? Có bắt buộc phải lập dự toán trước khi xây dụng công trình hay không? Ý nghĩa là gì? Cách hạch toán kế toán trong công ty xây dựng … Cùng Dichvukiemtoanbctc tìm hiểu chi tiết nhất nhé các bạn.

Dự toán xây dựng công trình là gì

Dự toán xây dựng công trình là gì

Dự toán xây dựng công trình là gì?

Theo khoản 1 Điều 135 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020), dự toán xây dựng công trình là chi phí cần thiết để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu, công việc xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, yêu cầu công việc phải thực hiện và định mức, giá xây dựng.

Nội dung dự toán xây dựng công trình

Nội dung dự toán xây dựng công trình được quy định tại Điều 11 Nghị định 10/2021/NĐ-CP, bao gồm:

  • Chi phí xây dựng: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án; công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  • Chi phí thiết bị: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);…
  • Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, được quy định chi tiết tại Điều 30 Nghị định 10/2021/NĐ-CP;
  • Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, được quy định chi tiết tại Điều 31 Nghị định 10/2021/NĐ-CP;
  • Chi phí khác: các chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, gồm: chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công;… nhưng không thuộc quy định tại (1), (2), (3), (4).
  • Chi phí dự phòng: chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án- (Theo điểm b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 5 Nghị định 10/2021/NĐ-CP). 
  • Đối với dự án có nhiều công trình, chủ đầu tư xác định tổng dự toán để quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong trường hợp cần thiết. Tổng dự toán gồm các dự toán xây dựng công trình và chi phí tư vấn, chi phí khác, chi phí dự phòng tính chung cho cả dự án.

>>> Tham khảo thêm: Khoản chi tài trợ xây nhà tình nghĩa có được đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế tndn

Phê duyệt dự toán xây dựng công trình

Thẩm quyền phê duyệt dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 82 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020), cụt thể như sau:

(1) Chủ đầu tư thẩm định các nội dung đối với bước thiết kế sau:

– Thiết kế FEED trong trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng thiết kế – mua sắm vật tư, thiết bị – thi công xây dựng công trình;

– Thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước;

– Thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước;

– Bước thiết kế khác ngay sau bước thiết kế cơ sở trong trường hợp thực hiện thiết kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế.

(2) Công trình xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 83a Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020) còn phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng theo nội dung quy định.

(3) Công trình xây dựng có yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến hoặc thẩm duyệt theo quy định của pháp luật có liên quan.

(4) Đối với công trình xây dựng quy định tại mục (2), (3), cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(5) Công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật làm cơ sở cho việc thẩm định.

(6) Chủ đầu tư phê duyệt bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại mục (1). Chủ đầu tư được quyết định về việc phê duyệt đối với các bước thiết kế còn lại.

(7) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền, trình tự thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành đối với công trình xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh. – Điều 14 Nghị định 10/2021/NĐ-CP. 

>>> Tham khảo thêm: Công ty ủng hộ tiền khắc phục thiên tai có được trừ khi tính thuế tndn không

Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình và những nội dung chính bạn cần lưu ý

Dự toán xây dựng công trình của dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 135 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020), cụ thể như sau:

Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020) khi:

+ Do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác;

+ Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế – xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;

+ Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án;

+ Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt.

+ Khi điều chỉnh chủ trương đầu tư dẫn đến phải điều chỉnh dự án

–  Được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí dự toán xây dựng nhưng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt;

– Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Trong đó, dự toán xây dựng công trình điều chỉnh gồm phần dự toán xây dựng công trình không điều chỉnh và phần dự toán xây dựng công trình điều chỉnh. Các nội dung liên quan đến phần dự toán xây dựng công trình điều chỉnh phải được thẩm định theo quy định tại Điều 13  Nghị định 10/2021/NĐ-CP.

Trường hợp dự toán xây dựng công trình điều chỉnh vượt dự toán đã phê duyệt nhưng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh, báo cáo người quyết định đầu tư chấp thuận trước khi phê duyệt.

(Điều 15  Nghị định 10/2021/NĐ-CP).

Vì sao kế toán cần biết dự toán công trình?

Bạn làm kế toán tại sao cần biết dự toán để làm gì? Nó có ý nghĩa gì?  … Khi bạn làm kế toán trong công ty xây dựng thì chắc chắn các bạn phải có căn cứ để xác định giá vốn công trình, ngoài ra dựa vào dự toán bao giám đốc nắm được nguồn chi phí chính – các hạng mục chính công trình để từ đó có những chiến lược phát triển công ty hợp lý nhất.

Kiểm toán có cần biết dự toán hay không? Có cần nắm được những nội dung chính của dự toán?

Thường trong các công ty sản xuất thì chi phí xây dựng nhà máy chiếm tỷ trọng RẤT LỚN và thời gian hoàn thiện khá lâu? Vậy nếu bạn kiểm toán phần hành xây dựng cơ bản nhưng bạn không hiểu dự toán thì làm sao có thể kiểm toán được? Thế nên Kiểm toán viên cần nắm được dự toán và từ đó đối chiếu các chứng từ liên quan xem đã trung thực và hợp lý chưa …

Hạch toán kế toán xây dựng cơ bản đối với trường hợp đầu tư XDCB theo phương thức tự làm

Tất cả các chi phí có liên quan đến quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình như chi phí khảo sát, thiết kế; tiền lương công nhân xây lắp; khấu hao máy móc thiết bị thi công; chi phí quản lý dự án…đều được tập hợp vào tài khoản 241 (chi tiết 2412 – Xây dựng cơ bản).

Trường hợp công trình xây dựng hoàn thành phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi phát sinh chi phí, kế toán ghi:

Nợ TK 2412: Trị giá xây dựng cơ bản dở dang chưa bao gồm thuế GTGT

Nợ TK 1332: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 152, 334…

Trường hợp công trình xây dựng hoàn thành phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, khi phát sinh chi phí, kế toán ghi:

Nợ TK 2412: Trị giá xây dựng cơ bản dở dang bao gồm thuế GTGT

Có TK 111, 112, 152, 334…

Khi công trình xây dựng hoàn thành và quyết toán vốn đầu tư được phê duyệt:

Kế toán ghi tăng giá trị các loại tài sản hình thành sau khi đầu tư và ghi giảm chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang. Đồng thời, kế toán cần chú ý khi quyết toán vốn đầu tư được duyệt, phải căn cứ vào nguồn để đầu tư và mục đích đầu tư để ghi nhận bút toán chuyển nguồn:

Trường hợp TSCĐ hình thành dùng vào sản xuất, kinh doanh bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (ngân sách cấp) hoặc quỹ đầu tư phát triển, khi quyết toán vốn đầu tư được duyệt và được cấp có thẩm quyền cho phép tăng nguồn vốn kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 441: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

hoặc Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 411: Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Trường hợp TSCĐ hình thành bằng Quỹ phúc lợi và dùng vào mục đích phúc lợi, khi chủ đầu tư duyệt quyết toán vốn đầu tư, kế toán ghi:

Nợ TK 3532: Quỹ phúc lợi

Có TK 3533: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Hướng dẫn hạch toán kế toán xây dựng cơ bản đối với trường hợp đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu

Trường hợp đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu, doanh nghiệp phải thực hiện đúng nguyên tắc lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật xây dựng để chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư và các mục tiêu của dự án.

Khi nhận khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao, căn cứ hợp đồng xây dựng, biên bản nghiệm thu và hóa đơn của bên nhận thầu, kế toán ghi:

Nợ TK 2412: Giá trị khối lượng công việc xây dựng và lắp đặt

Nợ TK 1332: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331: Phải trả cho người bán

Khi mua thiết bị đầu tư xây dựng cơ bản có liên quan đến công trình về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152: Giá trị thiết bị đầu tư XDCB nhập kho

Nợ TK 1332: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331: Phải trả cho người bán

Trường hợp mua rồi chuyển thẳng thiết bị không cần lắp đặt đến địa điểm thi công giao cho bên nhận thầu, kế toán ghi:

Nợ TK 2412: Chi phí về thiết bị giao cho bên nhận thầu

Nợ TK 1332: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331: Phải trả cho người bán

Khi xuất thiết bị trong kho giao cho bên nhận thầu:

Đối với thiết bị không cần lắp, kế toán ghi:

Nợ TK 2412: Chi phí thiết bị giao cho bên nhận thầu

Có TK 152 (chi tiết trong kho)

Đối với thiết bị cần lắp đặt khi xuất thiết bị giao cho bên nhận thầu, kế toán chỉ theo dõi chi tiết thiết bị đưa đi lắp (có thể ghi sổ chi tiết tăng giá trị thiết bị đưa đi lắp và ghi giảm giá trị thiết bị trong kho)

Nợ TK 152 (chi tiết đưa đi lắp): Giá trị thiết bị đưa đi lắp

Có TK 152 (chi tiết trong kho)

Khi bên nhận thầu hoàn thành công việc lắp đặt, được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán thì giá trị thiết bị đưa đi lắp mới được tính vào chi phí đầu tư xây dựng cơ bản cùng với chi phí lắp đặt, kế toán ghi:

Nợ TK 2412: Giá trị thiết bị đưa đi lắp đã được nghiệm thu

Có TK 152 (chi tiết đưa đi lắp)

Khi phát sinh các chi phí khác để phục vụ cho việc thực hiện dự án, kế toán ghi:

Nợ TK 2412: Chi phí khác

NợTK 1332: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331…

Khoản tiền phạt nhà thầu doanh nghiệp thu được, kế toán ghi:

Nợ TK 112, 331: Trị giá tiền phạt thu được

Có TK 2412: Trị giá tiền phạt thu được

Khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã được thực hiện xong, tài sản được bàn giao và đưa vào sử dụng:

Nếu quyết toán được duyệt ngay thì căn cứ vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư được duyệt để ghi sổ.

Nếu quyết toán chưa được phê duyệt thì ghi tăng giá trị của tài sản hình thành qua đầu tư theo giá tạm tính (giá tạm tính là chi phí thực tế đã bỏ ra để có được tài sản, căn cứ vào TK 2412 để xác định giá tạm tính).

Cả 2 trường hợp trên kế toán đều ghi như sau:

Nợ TK 211, 213, 217

Nợ TK 1557: Thành phẩm bất động sản (sau khi hoàn thành có một phần bất động sản dùng để bán mà trước đây chưa hạch toán riêng trên tài khoản 154)

Có TK 241: Giá được duyệt hoặc giá tạm tính

Khi quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành được duyệt thì kế toán điều chỉnh lại giá tạm tính theo giá trị tài sản được duyệt, ghi:

Nếu giá trị tài sản hình thành qua đầu tư xây dựng cơ bản được duyệt có giá trị thấp hơn giá tạm tính:

Nợ TK 138: Phải thu khác (Chi phí duyệt bỏ phải thu hồi)

Có TK 211, 213, 217, 1557

Có thể bạn quan tâm: 3 lưu ý quan trọng khi hạch toán bất động sản đầu tư

Nếu giá trị tài sản hình thành qua đầu tư xây dựng cơ bản được duyệt có giá trị cao hơn giá tạm tính:

Nợ TK 211, 213, 217, 155

Có các TK liên quan

Nếu TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và được cấp có thẩm quyền cho phép tăng nguồn vốn kinh doanh thì đồng thời ghi:

Nợ TK 441: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Có TK 241: xây dựng cơ bản dở dang (Các khoản thiệt hại được duyệt bỏ)

Có TK 411: Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Giá trị tài sản được duyệt)

Nếu TSCĐ hình thành bằng quỹ phúc lợi và dùng vào mục đích phúc lợi, khi chủ đầu tư duyệt quyết toán vốn đầu tư, kế toán ghi tăng quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ:

Nợ TK 3532: Quỹ phúc lợi

Có TK 3533: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ. 

DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Hotline: 098 225 4812 – Mr Các. 

Web: https://dichvukiemtoanbctc.com/

HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP

Chia sẻ thông tin này!