Dự toán công trình xây dựng là gì: Kế toán công ty xây dựng cần nắm

Trong lĩnh vực xây dựng, “dự toán công trình” là một khái niệm cực kỳ quan trọng, không chỉ đối với chủ đầu tư, kỹ sư thiết kế mà còn đặc biệt cần thiết với bộ phận kế toán xây dựng. Dự toán giúp xác định chi phí cần thiết để triển khai thi công một công trình, đồng thời là cơ sở để quyết toán, lập báo cáo tài chính và hạch toán thuế chính xác.

Vậy dự toán xây dựng công trình là gì, bao gồm những nội dung gì, ai có thẩm quyền phê duyệt và khi nào cần điều chỉnh dự toán? Những câu hỏi này thường xuyên được các kế toán công trình, giám đốc tài chính, kế toán tổng hợp công ty và chủ doanh nghiệp trong ngành xây dựng đặt ra, đặc biệt khi tham gia đấu thầu, triển khai dự án hoặc quyết toán vốn đầu tư.

Dự toán công trình xây dựng là gì: Kế toán công ty xây dựng cần nắm

Dự toán công trình xây dựng là gì: Kế toán công ty xây dựng cần nắm

Theo quy định tại Luật Xây dựng và Nghị định 10/2021/NĐ-CP, dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Đây là những khoản mục không thể thiếu để lập kế hoạch tài chính cho từng giai đoạn của dự án xây dựng. Việc nắm chắc các nội dung và quy định về dự toán sẽ giúp kế toán xử lý đúng các bút toán liên quan, tránh bị loại chi phí khi quyết toán thuế hoặc kiểm toán nhà nước.

Trong bài viết này, Thương hiệu dịch vụ kiểm toán doanh nghiệp dichvukiemtoanbctc.com với hơn 15 năm kinh nghiệm, sẽ giúp bạn hiểu rõ:

Định nghĩa dự toán công trình theo luật mới nhất.

Các khoản mục chi phí cần có trong một bảng dự toán.

Trình tự phê duyệt và điều chỉnh dự toán xây dựng.

Những lưu ý quan trọng khi kế toán làm việc với hồ sơ dự toán công trình.

Nếu bạn đang là kế toán công trình xây dựng, nhân viên tài chính tại công ty xây dựng, hoặc chủ doanh nghiệp muốn kiểm soát chặt chi phí dự án – thì đây chính là bài viết bạn không thể bỏ qua.

Dự toán xây dựng công trình là gì?

Theo khoản 1 Điều 135 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020), dự toán xây dựng công trình là chi phí cần thiết để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu, công việc xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, yêu cầu công việc phải thực hiện và định mức, giá xây dựng.

Ví dụ: Để xây dựng 1 căn nhà có diện tích sàn 60 mv với kết cấu 1 trệt, 2 lầu thì cần tốn bao nhiêu cát, đá, xi măng, thép, sơn … Và các khoản chi phí liên quan; Những khoản chi phí này thường được các kỹ sư xây dựng tính toán và cho ra bảng dự toán xây dựng, trước khi tiến hành các công việc xây dựng căn nhà đó.

Số 1 – Nội dung dự toán xây dựng công trình xây dựng gồm những gì?

Nội dung dự toán xây dựng công trình được quy định tại Điều 11 Nghị định 10/2021/NĐ-CP, bao gồm:

(1) Chi phí xây dựng: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án; công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

(2) Chi phí thiết bị: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);…

(3) Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, được quy định chi tiết tại Điều 30 Nghị định 10/2021/NĐ-CP;

(4) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, được quy định chi tiết tại Điều 31 Nghị định 10/2021/NĐ-CP;

(5) Chi phí khác: các chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, gồm: chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công;… nhưng không thuộc quy định tại (1), (2), (3), (4).

(6) Chi phí dự phòng: chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.

(Theo điểm b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 5 Nghị định 10/2021/NĐ-CP)

Đối với dự án có nhiều công trình, chủ đầu tư xác định tổng dự toán để quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong trường hợp cần thiết. Tổng dự toán gồm các dự toán xây dựng công trình và chi phí tư vấn, chi phí khác, chi phí dự phòng tính chung cho cả dự án.

Xem thêm: 

Số 2 – Phê duyệt dự toán xây dựng công trình

Thẩm quyền phê duyệt dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 82 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020), cụt thể như sau:

(1) Chủ đầu tư thẩm định các nội dung đối với bước thiết kế sau:

– Thiết kế FEED trong trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng thiết kế – mua sắm vật tư, thiết bị – thi công xây dựng công trình;

– Thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước;

– Thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước;

– Bước thiết kế khác ngay sau bước thiết kế cơ sở trong trường hợp thực hiện thiết kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế.

(2) Công trình xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 83a Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020) còn phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng theo nội dung quy định.

(3) Công trình xây dựng có yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến hoặc thẩm duyệt theo quy định của pháp luật có liên quan.

(4) Đối với công trình xây dựng quy định tại mục (2), (3), cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(5) Công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật làm cơ sở cho việc thẩm định.

(6) Chủ đầu tư phê duyệt bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại mục (1). Chủ đầu tư được quyết định về việc phê duyệt đối với các bước thiết kế còn lại.

(7) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền, trình tự thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành đối với công trình xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh.

(Điều 14 Nghị định 10/2021/NĐ-CP)

Số 3 – Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình

Dự toán xây dựng công trình của dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 135 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020), cụ thể như sau:

– Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020) khi:

+ Do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác;

+ Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế – xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;

+ Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án;

+ Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt.

+ Khi điều chỉnh chủ trương đầu tư dẫn đến phải điều chỉnh dự án

–  Được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí dự toán xây dựng nhưng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt;

– Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Trong đó, dự toán xây dựng công trình điều chỉnh gồm phần dự toán xây dựng công trình không điều chỉnh và phần dự toán xây dựng công trình điều chỉnh. Các nội dung liên quan đến phần dự toán xây dựng công trình điều chỉnh phải được thẩm định theo quy định tại Điều 13 Nghị định 10/2021/NĐ-CP.

Trường hợp dự toán xây dựng công trình điều chỉnh vượt dự toán đã phê duyệt nhưng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh, báo cáo người quyết định đầu tư chấp thuận trước khi phê duyệt. – (Điều 15 Nghị định 10/2021/NĐ-CP).

Các nguồn tham khảo uy tín:

https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=175348

https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=208419

https://vacpa.org.vn/vi/vacpa-phat-hanh-ebook-2.4-kiem-toan-xdcb-5984.htm

Kết luận & Khuyến nghị

Dự toán xây dựng công trình không chỉ là cơ sở để lập kế hoạch tài chính và triển khai thi công mà còn là yếu tố then chốt giúp kế toán doanh nghiệp xây dựng hạch toán đúng – đủ – hợp lệ, tránh sai sót khi quyết toán thuế và kiểm toán sau này. Việc nắm rõ quy định pháp luật, cấu trúc các khoản chi phí trong dự toán, cũng như quy trình phê duyệt – điều chỉnh dự toán sẽ giúp bộ phận kế toán, giám đốc tài chính và chủ đầu tư chủ động hơn trong việc quản lý dòng tiền và đảm bảo tính minh bạch tài chính cho dự án.

Khuyến nghị dành cho kế toán doanh nghiệp xây dựng:

Thường xuyên cập nhật các quy định mới nhất về dự toán theo Luật Xây dựng và Nghị định hướng dẫn.

Chủ động phối hợp với kỹ sư, tư vấn thiết kế, ban điều hành dự án để lập và theo dõi dự toán sát thực tế.

Lưu trữ đầy đủ hồ sơ dự toán, điều chỉnh và các chứng từ liên quan để thuận tiện cho việc thanh kiểm tra thuế và kiểm toán độc lập.

Nếu chưa có kinh nghiệm xử lý phần dự toán, nên thuê dịch vụ kiểm toán, kế toán chuyên ngành xây dựng như Thương hiệu 15 năm kinh nghiệm dichvukiemtoanbctc.com để được hỗ trợ đúng quy định và tiết kiệm thời gian, chi phí.

5 câu hỏi thường gặp về dự toán xây dựng công trình

  1. Dự toán công trình xây dựng là gì?

Trả lời nhanh: Dự toán công trình là bảng tính toán toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện một công trình xây dựng, được xác định dựa trên thiết kế kỹ thuật và các định mức giá theo quy định pháp luật.

  1. Những chi phí nào được đưa vào dự toán công trình?

Trả lời nhanh: Theo Nghị định 10/2021/NĐ-CP, dự toán bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư, chi phí khác và chi phí dự phòng.

  1. Ai có thẩm quyền phê duyệt dự toán xây dựng?

Trả lời nhanh: Chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế kèm dự toán. Ngoài ra, một số công trình còn cần thẩm định của cơ quan chuyên môn, cơ quan an ninh – phòng cháy – bảo vệ môi trường…

  1. Khi nào phải điều chỉnh dự toán công trình?

Trả lời nhanh: Dự toán được điều chỉnh khi có thay đổi do thiên tai, thay đổi quy hoạch, trượt giá lớn, thay đổi chủ trương đầu tư hoặc để nâng cao hiệu quả tài chính của dự án.

  1. Kế toán doanh nghiệp cần làm gì khi có dự toán điều chỉnh?

Trả lời nhanh: Kế toán cần rà soát các khoản chi bị thay đổi, cập nhật vào sổ sách kế toán, chuẩn bị hồ sơ giải trình và lưu giữ các chứng từ thẩm định, phê duyệt điều chỉnh để phục vụ kiểm toán – quyết toán sau này.

📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các

TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder dichvukiemtoanbctc.com chuyên gia kiểm toán viên CPA Việt Nam

THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/

Pin: https://www.pinterest.com/dichvukiemtoanbctc/

Hướng dẫn đến công ty: https://share.google/lkMGM5FbIBPdjQQw9

Chia sẻ thông tin này!