Điều kiện nghi nhận tài sản cố định
Cơ sở pháp lý
- Thông tư 200; 133 bộ tài chính.
- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
Tiêu chuẩn, điều kiện ghi nhận là tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, thuê tài chính bao gồm những gì? Sau đây chúng tôi xin chia sẻ bài viết liên quan đến Điều kiện ghi nhận tài sản cố định hữu hình và vô hình mới nhất.
Điều kiện ghi nhận tài sản cố định hữu hình là gì ?

Điều kiện nghi nhận tài sản cố định
Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
– Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
– Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
– Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng ( Ba mươi triệu đồng) trở lên.
Kết luận
Những tài sản đáp ứng đủ 3 điều kiện trên mới được ghi nhận là TSCĐ HH, nếu thiếu 1 trong 3 điều kiện trên thì các bạn hạch toán vào công cụ dụng cụ nhé.
Những lưu ý vè tài sản cố định
– Những súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình.
– Những vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình.
Tài khoản tài sản cố định hữu hình
Tài khoản 211 – tài sản cố định
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình
Bên Nợ:
– Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp, do được cấp, do được tặng biếu, tài trợ, phát hiện thừa;
– Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp;
– Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
Bên Có:
– Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho doanh nghiệp khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh, …
– Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận;
– Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
Số dư bên Nợ:
– Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.
Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình
Tất cả các khoản chi phí thực tế mà DN đã chi ra nếu thoả mãn đồng thời cả 3 tiêu chuẩn trên (phần 1), mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình.
– Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả 3 tiêu chuẩn trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ DN nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:
a) Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
b) DN dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;
c) DN có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
d) Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
đ) Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
e) Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
g) Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình.
Hồ sơ tài sản cố định gồm những gì?
Hóa đơn, chứng từ hình thành;
Quyết định đưa vào sử dụng và trích khấu hao TSCĐ;
Biên bản giao nhận tài sản cho bộ phận sử dụng, quản lý;
Thẻ tài sản cố định;
Dán nhãn thông tin và số thẻ tài sản.
Tài sản cố định góp vốn gồm những hồ sơ gì?
Biên bản họp hội đồng quản trị/HĐTV công nhận giá trị góp vốn bằng tài sản, biên bản bàn giao tài sản góp vốn, biên bản góp vốn;
Giấy tờ thẩm định giá có xác nhận của Ban giá sở tài chính hoặc công ty thẩm định giá độc lập;
Giấy tờ hồ sơ sang tên đổi chủ, lệ phí trước bạ (TSCĐ góp vốn được miễn các loại thuế, kể cả lệ phí trước bạ);
Giấy tờ chứng minh nguồn gốc hình thành trước khi góp vốn (nếu có).
Tài sản cố định mua mới
Hợp đồng mua tài sản/hợp đồng nhập khẩu;
Hoá đơn giá trị gia tăng/hoá đơn thông thường mua tài sản;
Hoá đơn nguyên nhiên vật liệu, cấu kiện đi kèm;
Chứng từ chuyển giao, thuê chuyên gia, vận chuyển lắp đặt nếu có;
Biên bản giao nhận tài sản của người bán cho công ty;
Chứng từ/biên lại nộp thuế (Lệ phí trước bạ, thuế trực thu).
Tài sản cố định xây lắp hoàn thành, sửa chữa lớn tài sản cố định
Bản vẽ kỹ thuật;
Dự toán chi phí và tiêu hao;
Hợp đồng thi công, xây lắp, sửa chữa, gia công (thuê ngoài);
Hồ sơ quyết toán, bản vẽ hoàn công khi nghiệm thu – bàn giao;
Tập hợp chi phí do công ty trực tiếp thực hiện về: vật tư, nhân công theo nguyên tắc thực tế phát sinh có hoá đơn tài chính hoặc chứng từ hợp lý –hợp lệ;
Biên bản nghiệm thu từng phần/toàn phần;
Biên bản bàn giao tài sản cố định xây lắp, sửa chữa hoàn thành;
Hoá đơn tài chính cho giá trị thuê gia công, xây lắp hoàn thành;
Hợp đồng vay vốn và chứng từ trả lãi vay (nếu có).
Tài sản cố định thanh lý, nhượng bán cần có những hồ sơ gì?
Biên bản họp hội đồng quản trị đồng ý thanh lý tài sản;
Quyết định của giám đốc về việc thanh lý tài sản cố định;
Hợp đồng thanh lý nhượng bán tài sản cố định;
Hoá đơn giá trị gia tăng ghi theo giá bán đàm phán được;
Chứng từ thanh toán theo hoá đơn;
Biên bản bàn giao tài sản cho người mua.
Dịch vụ kiểm toán chúc các bạn thành công.
DỊCH VỤ KẾ TOÁN – TƯ VẤN THUẾ – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Hotline: 098 225 4812
HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP: 0867 004 821 ( 24/7 ) – 0971 373 146.
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP!