Cách hạch toán thanh lý tài sản cố định

Thanh lý tài sản cố định là gì?

Cách hạch toán thanh lý tài sản cố định là gì?

Hồ sơ thanh lý tài sản cố định gồm những gì?

Thanh lý nhượng bán tài sản cố định là những tài sản đã thu hồi đủ vốn đầu tư, hết thời gian trích khấu hao tài sản cố định. Đây là một nghiệp vụ tương đối phức tạp vì có nhiều tài sản cố định có giá trị rất lớn, thời gian khấu hao kéo dài. Do đó nếu không chú ý sẽ rất dễ phát sinh sai sót, đặc biệt là khi hạch toán thanh lý nhượng bán tài sản cố định.

Thanh lý nhượng bán tài sản cố định là gì ?

Cách hạch toán thanh lý tài sản cố định

Cách hạch toán thanh lý tài sản cố định

Tài sản cố định thanh lý, nhượng bán là những tài sản đã thu hồi đủ vốn đầu tư, hết thời gian trích khấu hao tài sản cố định, hoặc hư hỏng nặng, lạc hậu, lỗi thời hoặc vì một lý do nào đó doanh nghiệp muốn bán tài sản đó đi để thay thế bằng một tài sản mới, hoặc xử lý để thu hồi vốn.

Đặc điểm của hoạt động thanh lý, nhượng bán ?

Cách hạch toán thanh lý nhượng bán tài sản cố định Hoạt động thanh lý, nhượng bán là hoạt động bất thường, do đó nó được hạch toán đưa vào:

TK 811: Chi phí khác.

TK 711: Thu nhập khác.

Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 200, thông tư 133.
  • Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Luật kế toán Việt Nam.

Các bước và hồ sơ thanh lý tài sản cố định gồm những gì?

  1. Căn cứ kết quả kiểm kê tài sản, quá trình theo dõi sử dụng, đề nghị thanh lý tài sản cố định theo các mẫu quy định.
  2. Quyết định thanh lý tài sản cố định và thành lập hội đồng kiểm kê, đánh giá lại tài sản.
  3. Thành lập Hội đồng thanh lý tài sản của đơn vị.
  4. Tiến hành các thủ tục thanh lý TSCĐ.
  5. Lập Biên bản thanh lý tài sản cố định, tập hợp các văn bản liên quan đến kết quả xử lý tài sản (hóa đơn bán hàng, biên bản hủy tài sản…). Bộ phận kế toán ghi giảm tài sản và giá trị tài sản theo qui định hiện hành của Nhà nước.
  6. Tiền thu được từ thanh lý tài sản tại đơn vị, sau khi đã trừ đi chi phí thực hiện việc thanh lý tài sản cố định, số còn lại được chuyển vào quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.

Cách hạch toán thanh lý tài sản cố định

Hạch toán thanh lý tài sản cố định theo TT133, TT200 căn cứ vào mục đích sử dụng, được chia làm các trường hợp, đó là:

Trường hợp thanh lý tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp thanh lý tài sản cố định dùng trong nội bộ, dự án.

Tài khoản liên quan thanh lý tài sản cố định

Tài khoản 211

Bên Nợ:

– Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp, do được cấp, do được tặng biếu, tài trợ, phát hiện thừa;

– Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp;

– Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.

Bên Có:

– Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho doanh nghiệp khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh, …

– Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận;

– Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.

Số dư bên Nợ:

– Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.

Tài khoản 711 – doanh thu khác

Bên Nợ:

– Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.

– Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có:

– Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 711 – Thu nhập khác không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 811- chi phí khác

Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh.

Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.

Hạch toán thanh lý tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Tài sản cố định là công cụ lao động quan trọng bậc nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nó trực tiếp tham gia vào chu trình sản xuất ra sản phẩm của doanh nghiệp. Vậy khi TSCĐ bị hỏng, không thực hiện được vai trò của mình, DN sẽ tiến hành thanh lý TSCĐ đó.

Khi đó các nghiệp vụ kế toán chủ yếu phát sinh là:

– Khi doanh nghiệp tiến hành thanh lý TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Căn cứ vào chứng từ cụ thể, kế toán phản ánh các khoản thu nhập:

Nợ TK 111, 112, 131,…: Tổng trị giá thu về khi thanh lý TSCĐ

Có TK 711: Trị giá thanh lý TSCĐ chưa có thuế GTGT

Có TK 33311: Tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp.

– Khi phát sinh các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý tài sản cố định, kế toán ghi:

Nợ TK 811: Trị giá chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý TSCĐ

Có các TK 111, 112,….: Tổng trị giá thanh toán chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý TSCĐ.

– Đồng thời kế toán ghi giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình:

Nợ TK 214: Trị giá hao mòn TSCĐ hữu hình

Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình thanh lý

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình thanh lý.

Hạch toán thuế bảo vệ môi trường theo Thông tư 133 và thông Tư 200

Cách hạch toán chi phí khác – Tài khoản 811

Hạch toán thanh lý tài sản cố định dùng trong nội bộ, dự án

Khi thanh lý TSCĐ dùng trong nội bộ, dự án, kế toán sẽ hạch toán như sau:

Khi doanh nghiệp tiến hành thanh lý TSCĐ dùng trong nội bộ, dự án.

Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán ghi giảm tài sản cố định đã thanh lý:

Nợ TK 466 (theo tt200): Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý

Nợ TK 214: Trị giá đã hao mòn của TSCĐ thanh lý

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ thanh lý.

– Kế toán phản ánh số thu về thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…: Tổng trị giá thu về khi thanh lý TSCĐ

Có TK 466 (theo tt200):  Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Có TK 3331 : Tiền thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).

– Kế toán phản ánh số chi về thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ TK 466 (theo tt200): Tổng trị giá đã chi khi thanh lý TSCĐ

Có TK 111, 112 …: Tổng trị giá đã chi thanh lý TSCĐ.

Dịch vụ kiểm toán chúc các bạn thành công.

DỊCH VỤ KẾ TOÁN – TƯ VẤN THUẾ – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Hotline: 098 225 4812 

HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP: 0867 004 821 ( 24/7 ) –  0971 373 146.

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP!

Chia sẻ thông tin này!