Đề cương ôn thi môn luật chứng chỉ CPA năm 2025
Trên thực tế nếu bạn tập trung ôn kỹ và hiểu kỹ, hiểu sâu về luật thì đạt điểm cao trong kỳ thi kiểm toán viên hành nghề (CPA Việt Nam), hay “là môn kéo điểm” cho các môn như thuế, kế toán, kiểm toán và dịch vụ đảm bảo là hoàn toàn có thể, Một phương pháp ôn bài bản sẽ chắc chắn giúp bạn đạt được điều đó. Cùng thương hiệu dichvukiemtoanbctc.com 15+ năm kinh nghiệm kiểm toán tìm hiểu chi tiết tóm tắt những nội dung chính các bạn nhé.

Đề cương ôn thi môn luật chứng chỉ CPA năm 2025
Các văn bản pháp luật các bạn cầm tham khảo
- Luật doanh nghiệp năm 2020.
- Bộ luật lao động năm 2019.
- Luật đầu tư năm 2020.
- Luật phá sản năm 2014.
- Bộ luật dân sự năm 2015.
Checklist 30 ngày ôn thi CPA môn Luật CPA năm 2025
Tuần 1 – Luật Doanh nghiệp
Ngày 1: Tổng quan Luật Doanh nghiệp 2020 – nguyên tắc, đối tượng áp dụng.
👉 Câu hỏi: Ai không được quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam?
Ngày 2: Thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
👉 Câu hỏi: Quy định về góp vốn và chứng nhận phần vốn góp?
Ngày 3: Công ty cổ phần – cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ của cổ đông.
👉 Câu hỏi: Điều kiện hợp lệ để Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết?
Ngày 4: Chuyển nhượng vốn góp/cổ phần và mua lại vốn góp.
👉 Câu hỏi: Khi nào công ty được quyền mua lại phần vốn góp của thành viên?
Ngày 5: Giải thể doanh nghiệp.
👉 Câu hỏi: Trình tự giải thể doanh nghiệp và cơ quan giải quyết?
Ngày 6: Phá sản doanh nghiệp.
👉 Câu hỏi: Điều kiện để doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản?
Ngày 7: So sánh Giải thể và Phá sản (ôn tập + làm bảng so sánh).
👉 Câu hỏi: Điểm khác biệt lớn nhất giữa giải thể và phá sản?
Tuần 2 – Hợp đồng thương mại
Ngày 8: Điều kiện hợp đồng có hiệu lực.
👉 Câu hỏi: Một hợp đồng có hiệu lực phải đáp ứng những yếu tố nào?
Ngày 9: Hợp đồng vô hiệu và hậu quả pháp lý.
👉 Câu hỏi: Khi nào hợp đồng bị coi là vô hiệu toàn bộ?
Ngày 10: Thực hiện hợp đồng và trách nhiệm do vi phạm.
👉 Câu hỏi: Có bao nhiêu loại chế tài khi vi phạm hợp đồng thương mại?
Ngày 11: Phạt vi phạm hợp đồng và giới hạn mức phạt.
👉 Câu hỏi: Trong thương mại, mức phạt vi phạm tối đa là bao nhiêu phần trăm?
Ngày 12: Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng.
👉 Câu hỏi: Yếu tố nào cần chứng minh để yêu cầu bồi thường?
Ngày 13: Miễn trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng.
👉 Câu hỏi: Thế nào là sự kiện bất khả kháng?
Ngày 14: Tổng hợp – làm tình huống hợp đồng (giao kết, vi phạm, bồi thường).
👉 Câu hỏi: Nếu công ty A giao hàng chậm do lũ lụt, có phải bồi thường không?
Tuần 3 – Giải quyết tranh chấp
Ngày 15: Tranh chấp kinh doanh thương mại – khái niệm, đặc điểm.
👉 Câu hỏi: Các loại tranh chấp phổ biến trong thương mại?
Ngày 16: Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại.
👉 Câu hỏi: Điều kiện để thỏa thuận trọng tài có hiệu lực?
Ngày 17: Giải quyết tranh chấp bằng Tòa án.
👉 Câu hỏi: Thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện và cấp tỉnh?
Ngày 18: So sánh Trọng tài và Tòa án.
👉 Câu hỏi: Điểm khác biệt về tính bảo mật và hiệu lực phán quyết?
Ngày 19: Tình huống tranh chấp có thỏa thuận trọng tài nhưng vẫn khởi kiện ra Tòa.
👉 Câu hỏi: Tòa án có thụ lý không? Vì sao?
Ngày 20: Thẩm quyền của Tòa án trong việc hỗ trợ Trọng tài.
👉 Câu hỏi: Tòa án có quyền hủy phán quyết trọng tài trong trường hợp nào?
Ngày 21: Ôn tập và giải case study tranh chấp hợp đồng.
👉 Câu hỏi: Xác định cơ quan giải quyết tranh chấp khi hợp đồng có điều khoản trọng tài vô hiệu.
Tuần 4 – Luật Phá sản & Lao động
Ngày 22: Điều kiện phá sản, chủ thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục.
👉 Câu hỏi: Ai có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?
Ngày 23: Thẩm quyền giải quyết và trình tự thủ tục phá sản.
👉 Câu hỏi: Trình bày các bước từ nộp đơn đến tuyên bố phá sản?
Ngày 24: Phân chia tài sản khi phá sản.
👉 Câu hỏi: Thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ?
Ngày 25: Kỷ luật lao động và các hình thức xử lý.
👉 Câu hỏi: Các hành vi nào có thể bị sa thải hợp pháp?
Ngày 26: Chấm dứt hợp đồng lao động.
👉 Câu hỏi: Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi nào?
Ngày 27: Chế độ nghỉ lễ, nghỉ phép.
👉 Câu hỏi: Người lao động Việt Nam được nghỉ bao nhiêu ngày lễ Tết có hưởng lương?
Ngày 28: Giải tình huống về kỷ luật lao động hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng.
👉 Câu hỏi: Nếu NLĐ tự ý nghỉ 5 ngày liên tiếp không lý do, NSDLĐ xử lý ra sao?
Ngày 29: Ôn tập tổng hợp (doanh nghiệp, hợp đồng, tranh chấp, phá sản, lao động).
👉 Câu hỏi: Tạo sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức 5 mảng chính.
Ngày 30: Làm đề thi thử môn Luật CPA (tổng hợp tất cả dạng bài).
👉 Câu hỏi: Viết bài giải tình huống theo công thức: Giả sử + Cơ sở pháp lý + Kết luận.
>>> Xem thêm: đề thi môn luật chứng chỉ CPA năm 2024 đề lẻ.
Những phần kiến thức cần học khi thi môn luật CPA năm 2025
- Pháp luật doanh nghiệp: chương II, chương III, chương IV (Giải thể và Phá sản).
- Pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh thương mại: mục 4, mục 5 chương II (điều kiện hợp đồng có hiệu lực/ vô hiệu; và trách nhiệm do vi phạm hợp đồng).
- Pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại: mục 3, mục 4 (giải quyết tranh chấp bằng trọng tài/ tòa án).
- Pháp luật về phá sản (điều kiện phá sản/ người có quyền nộp đơn đề nghị phá sản/ thẩm quyền giải quyết phá sản/ trình tự thủ tục thực hiện).
- Pháp luật lao động (vi phạm kỷ luật/ chấm dứt hợp đồng/ chế độ nghỉ lễ).
>>> Xem thêm: Tham khảo giải đề thi môn luật CPA năm 2024 đề chẵn.
Cơ sở lý thuyết cần nắm
Nội dung số 1: Tìm hiểu chi tiết và so sánh Giải thể và Phá sản
Bảng so sánh Giải thể và Phá sản doanh nghiệp
| Tiêu chí | Giải thể doanh nghiệp | Phá sản doanh nghiệp |
| Khái niệm | Là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo quyết định của chủ sở hữu hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý khi không còn nhu cầu/điều kiện hoạt động. | Là thủ tục tư pháp khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ đến hạn, do Tòa án có thẩm quyền tuyên bố phá sản. |
| Nguyên nhân | – Hết thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ mà không gia hạn. – Theo quyết định của chủ doanh nghiệp/hội đồng thành viên/ĐHĐCĐ. – Không đủ số lượng thành viên tối thiểu theo luật định. – Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. |
– Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ khi đến hạn. – Nợ vượt quá khả năng tài chính, không thể tiếp tục hoạt động. |
| Cơ quan giải quyết | Doanh nghiệp tự quyết định và đăng ký tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở KH&ĐT). | Tòa án nhân dân có thẩm quyền tuyên bố phá sản và chỉ định quản tài viên. |
| Tính chất | Mang tính tự nguyện hoặc bắt buộc hành chính (nếu bị thu hồi giấy phép). | Mang tính tư pháp bắt buộc do Tòa án quyết định. |
| Trình tự thủ tục | – Thông qua quyết định giải thể. – Thanh toán nợ, nghĩa vụ tài chính. – Thanh lý tài sản. – Nộp hồ sơ giải thể tại Sở KH&ĐT. |
– Chủ nợ, người lao động hoặc chính doanh nghiệp nộp đơn yêu cầu phá sản. – Tòa án thụ lý, mở thủ tục phá sản. – Bổ nhiệm quản tài viên. – Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản. |
| Khả năng thanh toán nợ | Doanh nghiệp có khả năng thanh toán hết nợ trước khi giải thể. | Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ đến hạn. |
| Hậu quả pháp lý | – Doanh nghiệp chấm dứt tồn tại hợp pháp. – Chủ sở hữu, người quản lý không bị hạn chế quyền thành lập doanh nghiệp mới (trừ trường hợp vi phạm pháp luật). |
– Doanh nghiệp bị Tòa án tuyên bố phá sản. – Người quản lý doanh nghiệp có thể bị hạn chế quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp trong một thời gian nhất định. |
| Tính chất nợ | Toàn bộ nợ và nghĩa vụ tài chính được thanh toán dứt điểm trước khi hoàn tất giải thể. | Nợ được thanh toán theo thứ tự ưu tiên do Luật Phá sản quy định, có thể không trả đủ cho tất cả chủ nợ. |
Nội dung số 2: điều kiện hợp đồng có hiệu lực/ vô hiệu; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Điều kiện để hợp đồng có hiệu lực/ vô hiệu
| Tiêu chí | Hợp đồng có hiệu lực | Hợp đồng vô hiệu |
| Chủ thể | Các bên tham gia có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ. | Một hoặc các bên không có năng lực (ví dụ: chưa đủ tuổi, mất năng lực hành vi). |
| Hình thức | Hợp đồng được giao kết đúng hình thức luật định (bằng miệng, văn bản, công chứng/chứng thực khi bắt buộc). | Hợp đồng không tuân thủ hình thức bắt buộc (ví dụ: hợp đồng mua bán nhà đất không công chứng). |
| Ý chí | Các bên tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối hay nhầm lẫn nghiêm trọng. | Hợp đồng giao kết do lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, hoặc giả tạo. |
| Mục đích, nội dung | Không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. | Hợp đồng có mục đích/nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội. |
| Kết quả pháp lý | Hợp đồng có giá trị ràng buộc, các bên phải thực hiện đúng cam kết. | Hợp đồng bị tuyên vô hiệu, không phát sinh quyền và nghĩa vụ, các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. |
Trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng
| Nội dung | Quy định / Biểu hiện |
| Khái niệm | Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện sai nghĩa vụ đã cam kết. |
| Các loại trách nhiệm | – Buộc thực hiện đúng hợp đồng: giao hàng, cung cấp dịch vụ, thanh toán đúng hạn. – Phạt vi phạm: theo thỏa thuận, nhưng trong thương mại không quá 8% giá trị nghĩa vụ vi phạm. – Bồi thường thiệt hại: phải chứng minh có thiệt hại thực tế, hành vi vi phạm và mối quan hệ nhân quả. – Tạm ngừng/đình chỉ/thay thế thực hiện hợp đồng. – Đơn phương chấm dứt hợp đồng: khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ. |
| Nguyên tắc bồi thường | Bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế và trực tiếp, bao gồm lợi nhuận bị mất; trừ khi có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định. |
| Miễn trách nhiệm | Bên vi phạm được miễn trách nhiệm khi: – Xảy ra sự kiện bất khả kháng. – Bên kia đồng ý miễn trách nhiệm. – Lỗi thuộc về bên có quyền lợi. |
Nội dung số 3: giải quyết tranh chấp bằng trọng tài/ tòa án
Bảng so sánh Trọng tài thương mại và Tòa án
| Tiêu chí | Trọng tài thương mại | Tòa án nhân dân |
| Cơ sở pháp lý | Luật Trọng tài thương mại 2010. | Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các luật chuyên ngành. |
| Điều kiện áp dụng | Chỉ khi có thỏa thuận trọng tài hợp pháp (trước hoặc sau khi phát sinh tranh chấp). | Áp dụng cho mọi tranh chấp, kể cả khi không có thỏa thuận trọng tài. |
| Tính chất | Xét xử tư pháp tư (ngoài hệ thống tòa án nhà nước). | Xét xử tư pháp công (cơ quan nhà nước có thẩm quyền). |
| Thủ tục | Thủ tục linh hoạt, do các bên tự thỏa thuận (chọn ngôn ngữ, địa điểm, số lượng trọng tài viên…). | Thủ tục tố tụng theo luật định, chặt chẽ, có nhiều cấp xét xử (sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm). |
| Thời gian giải quyết | Nhanh chóng, thường trong vòng 6 – 12 tháng. | Có thể kéo dài, trung bình 12 – 24 tháng hoặc lâu hơn nếu có kháng cáo, kháng nghị. |
| Chi phí | Thường cao hơn do các bên tự chi trả thù lao cho trọng tài viên và phí trọng tài. | Chi phí thấp hơn, lệ phí nộp đơn và án phí theo quy định nhà nước. |
| Tính bảo mật | Cao, vì quá trình xét xử không công khai. | Thường xét xử công khai (trừ trường hợp đặc biệt). |
| Khả năng kháng cáo | Phán quyết trọng tài là chung thẩm, không được kháng cáo. Chỉ có thể yêu cầu hủy nếu vi phạm nghiêm trọng thủ tục. | Bản án, quyết định có thể kháng cáo, kháng nghị qua nhiều cấp. |
| Cưỡng chế thi hành | Cần Tòa án hỗ trợ cưỡng chế nếu bên thua kiện không tự nguyện thi hành. | Bản án của Tòa án được cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành trực tiếp. |
| Lĩnh vực áp dụng phổ biến | Tranh chấp thương mại, đầu tư, hợp đồng quốc tế, FDI, M&A. | Tranh chấp dân sự, thương mại, lao động, hôn nhân gia đình, hành chính… đa dạng. |
Nội dung số 4: Điều kiện phá sản, người có quyền nộp đơn đề nghị phá sản, thẩm quyền giải quyết phá sản, trình tự thủ tục thực hiện
- Điều kiện để doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản
| Nội dung | Quy định |
| Khái niệm | Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán được coi là tình trạng phá sản. |
| Điều kiện | Khi doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ đến hạn trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chủ nợ có yêu cầu. |
| Chủ thể áp dụng | Tất cả các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động tại Việt Nam. |
- Người có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
| Nhóm chủ thể | Quyền/Nghĩa vụ |
| Chủ nợ | Có quyền nộp đơn khi doanh nghiệp không trả nợ đến hạn trong 03 tháng. |
| Người lao động / công đoàn | Có quyền nộp đơn khi doanh nghiệp không trả lương, nợ BHXH, trợ cấp… |
| Chủ sở hữu doanh nghiệp | Có quyền, đồng thời nghĩa vụ nộp đơn nếu doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. |
| Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp | Có nghĩa vụ nộp đơn trong 30 ngày kể từ khi nhận thấy tình trạng mất khả năng thanh toán. |
| Cổ đông/nhóm cổ đông công ty cổ phần | Có quyền nộp đơn nếu sở hữu ≥ 20% cổ phần phổ thông liên tục trong ≥ 6 tháng. |
| Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền | Ví dụ: Viện kiểm sát, cơ quan thanh tra, cơ quan quản lý… khi phát hiện doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. |
- Thẩm quyền giải quyết phá sản
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh: có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp/hợp tác xã có hoạt động trên địa bàn nhiều huyện, nhiều tỉnh, hoặc có yếu tố nước ngoài.
- Tòa án nhân dân cấp huyện: có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp/hợp tác xã có trụ sở chính tại địa bàn huyện đó (trừ trường hợp thuộc cấp tỉnh).
>>> Xem thêm: thành lập doanh nghiệp tại Bình Thạnh TPHCM.
- Trình tự, thủ tục phá sản (theo Luật Phá sản 2014)
| Bước | Nội dung chính |
| 1. Nộp đơn | Người có quyền/nghĩa vụ nộp đơn gửi tới Tòa án có thẩm quyền. |
| 2. Thụ lý đơn | Tòa án kiểm tra, ra quyết định thụ lý nếu đủ điều kiện. |
| 3. Mở thủ tục phá sản | Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, chỉ định quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. |
| 4. Hội nghị chủ nợ | Triệu tập chủ nợ, thảo luận phương án phục hồi hoặc đề nghị tuyên bố phá sản. |
| 5. Quyết định tuyên bố phá sản | Tòa án ra quyết định: – Cho phép phục hồi hoạt động kinh doanh, hoặc – Tuyên bố phá sản doanh nghiệp/hợp tác xã. |
| 6. Thi hành quyết định | Quản tài viên/tổ chức quản lý, thanh lý tài sản tiến hành phân chia tài sản theo thứ tự ưu tiên (nợ lương, trợ cấp, BHXH → nợ thuế → nợ khác). |
👉 Tóm lại:
- Điều kiện phá sản: Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ đến hạn trong 03 tháng.
- Người có quyền/nộp đơn: Chủ nợ, người lao động, cổ đông, chủ sở hữu, người đại diện pháp luật, cơ quan có thẩm quyền.
- Thẩm quyền: Tòa án nhân dân cấp huyện/cấp tỉnh tùy quy mô, phạm vi.
- Trình tự: Nộp đơn → Thụ lý → Mở thủ tục → Hội nghị chủ nợ → Quyết định phá sản/phục hồi → Thi hành quyết định.
>>> Xem thêm: Bảng Giá Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Tân An Long An.
Nội dung số 5: Pháp luật lao động (vi phạm kỷ luật/ chấm dứt hợp đồng/ chế độ nghỉ lễ)
Vi phạm kỷ luật lao động
| Nội dung | Quy định chính |
| Khái niệm | Kỷ luật lao động là những quy định về tuân thủ giờ giấc, quy trình, nội quy… tại doanh nghiệp. |
| Hình thức xử lý (Điều 124 BLLĐ 2019) | – Khiển trách. – Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng; cách chức. – Sa thải (áp dụng với hành vi nghiêm trọng). |
| Nguyên tắc xử lý | – Mỗi hành vi vi phạm chỉ xử lý 1 hình thức. – Có sự tham gia của tổ chức đại diện NLĐ. – Không xử lý khi NLĐ đang nghỉ ốm đau, thai sản, bị tạm giữ, tạm giam. |
| Các hành vi có thể bị sa thải | – Trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích… – Tái phạm khi đã bị xử lý kỷ luật. – Tự ý bỏ việc từ 05 ngày cộng dồn/30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn/365 ngày mà không lý do chính đáng. |
- Chấm dứt hợp đồng lao động
| Trường hợp | Quy định theo BLLĐ 2019 |
| Hết hạn hợp đồng | Hợp đồng xác định thời hạn kết thúc. |
| Hoàn thành công việc theo hợp đồng | Áp dụng với hợp đồng theo công việc. |
| Thỏa thuận giữa hai bên | NLĐ và NSDLĐ cùng đồng ý chấm dứt. |
| Đơn phương chấm dứt của NLĐ | – NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt không cần lý do nhưng phải báo trước: • Ít nhất 45 ngày (hợp đồng không xác định thời hạn). • Ít nhất 30 ngày (hợp đồng xác định thời hạn từ 12–36 tháng). • Ít nhất 3 ngày (hợp đồng < 12 tháng hoặc thử việc). |
| Đơn phương chấm dứt của NSDLĐ | Chỉ được chấm dứt trong một số trường hợp: – NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc. – Ốm đau dài ngày. – Do thiên tai, dịch bệnh, cơ cấu lại DN… (Phải báo trước theo luật định). |
| Các trường hợp khác | NLĐ bị kết án tù, tử hình; giấy phép lao động hết hạn (đối với lao động nước ngoài)… |
- Chế độ nghỉ lễ, Tết (Điều 112 BLLĐ 2019)
Người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương trong các ngày lễ, Tết sau:
| Dịp nghỉ | Số ngày | Ghi chú |
| Tết Dương lịch | 01 ngày (1/1) | |
| Tết Âm lịch | 05 ngày | Do Chính phủ quy định cụ thể từng năm |
| Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương | 01 ngày (10/3 Âm lịch) | |
| Ngày Chiến thắng 30/4 | 01 ngày | |
| Ngày Quốc tế Lao động 1/5 | 01 ngày | |
| Ngày Quốc khánh 2/9 | 02 ngày | Có thể liền kề ngày khác theo quy định |
| Đối với NLĐ là người nước ngoài | Thêm 01 ngày Tết cổ truyền + 01 ngày Quốc khánh của nước họ |
👉 Tóm tắt:
- Vi phạm kỷ luật: có 3 mức (khiển trách – kéo dài nâng lương/cách chức – sa thải).
- Chấm dứt HĐLĐ: dựa trên thỏa thuận, hết hạn, đơn phương có báo trước, hoặc lý do bất khả kháng.
- Nghỉ lễ Tết: NLĐ được nghỉ 11 ngày/năm (chưa tính nghỉ bù nếu trùng ngày nghỉ hàng tuần).
>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/bang-gia-thanh-lap-doanh-nghiep-tai-thu-duc-tphcm.html
Các dạng bài tập thường gặp khi thi môn luật chứng chỉ CPA các năm trước năm 2025?
Dạng 1: Dạng bài tập về phá sản
Dạng bài tập Luật phá sản đã từng xuất hiện liên tục trong các năm thi từ 2012 cho đến 2015. Tuy nhiên, giai đoạn năm 2016 – 2018 thì tạm ngừng ra đề về dạng bài này. Nên rất có khả năng, dạng bài này sẽ xuất hiện trong đề thi CPA môn luật năm 2025. Các tình huống thường gặp trong bài tập luật phá sản như sau:
Quy trình thực hiện phá sản doanh nghiệp bao gồm các giai đoạn:
- Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
- Thụ lý hồ sơ.
- Họp Hội nghị chủ nợ.
- Thanh lý tài sản.
Thông thường đề bài sẽ đưa ra tình huống về một doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán và hỏi xoay quanh 4 giai đoạn này. Cụ thể:
Yêu cầu xác định khi nào một công ty lâm vào tình trạng phá sản
Yêu cầu xác định chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp
Yêu cầu xác định Tòa án có thẩm quyền thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?
Có quyền ra quyết định mở thủ tục phá sản?
Yêu cầu xác định thứ tự phân chia giá trị tài sản còn lại; Yêu cầu xem xét tính hợp pháp của giao dịch thanh toán nợ sau khi tòa án quyết định mở thủ tục phá sản
Yêu cầu xem xét tính hợp pháp của hành vi thanh toán trước nợ trước khi tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Chỉ ra các biện pháp khẩn cấp, tạm thời/ kê biên, niêm phong tài sản có thể áp dụng.
Lưu ý rằng: cần tuân theo 3 bước sau khi giải quyết các tình huống trong bài tập luật phá sản
- Đưa ra các giả sử cần thiết nếu bạn thấy đề bài k cho thông tin
- Xác định và nêu ra cơ sở pháp lý cần áp dụng
- Đưa ra kết luận
Vậy nên, một câu trả lời hoàn hảo sẽ thỏa mãn công thức sau: Giả sử (nếu có) + Cơ sở pháp lý + Kết luận.
>>> Xem thêm: Bảng giá thành lập doanh nghiệp quận 10 TPHCM – Dịch vụ trọn gói, uy tín, nhanh chóng.
Dạng 2: Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại
Trong quá trình học cpa môn luật mình thấy có 3 dạng bài kinh điển đó là góp vốn, thành lập doanh nghiệp, phá sản và giải quyết tranh chấp. Trong đó, đề bài thường sẽ đưa ra tình huống phát sinh tranh chấp và hỏi về 2 vấn đề:
Thẩm quyền giải quyết của Tòa án hoặc Trọng tài thương mại.
Ví dụ: Bên nào được quyền giải quyết vụ án? Trong điều kiện nào?
Giá trị pháp lý của điều khoản thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng Tòa án/ Trọng tài. Ví dụ: Ý nghĩa pháp lý? Khi nào thì thỏa thuận bị coi là vô hiệu?
Các bạn lưu ý chúng ta cần tuân theo 3 bước sau khi giải quyết các tình huống trong bài tập giải quyết tranh chấp thương mại như sau:
- Đưa ra các giả sử cần thiết nếu bạn thấy đề bài không cho thông tin
- Xác định và nêu ra cơ sở pháp lý cần áp dụng
- Đưa ra kết luận
Khi trích dẫn cơ sở pháp lý chỉ cần ghi Căn cứ điều nào, Luật nào là đã đạt điểm, không cần phải nêu cụ thể toàn bộ nội dung điều luật đó tránh trường hợp bị sai sót, gây mất điểm.
Mặc dù để thuộc được từng câu từng chữ trong bộ luật sau đó trích dẫn là điều rất khó nhưng chúng ta cũng nên ghi nhớ các căn cứ luật dưới đây để củng cố thêm tính chắc chắn cho câu trả lời của mình trong bài thi.
Thẩm quyền giải quyết của Trọng tài (Điều 2 Luật trọng tài thương mại 2010) Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài (Điều 5 Luật trọng tài thương mại 2010)
Tòa án phải từ chối thụ lý trong trường hợp có thỏa thuận trọng tài (Điều 6 Luật trọng tài thương mại 2010)
Xác định Tòa án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài (Điều 7 Luật trọng tài thương mại 2010)
Hình thức thỏa thuận trọng tài (Điều 16 Luật trọng tài thương mại 2010)
Thỏa thuận trọng tài vô hiệu (Điều 18 Luật trọng tài thương mại 2010)
Xem xét thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được (Điều 43 Luật trọng tài thương mại 2010)
Những tranh chấp kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án (Điều 30 Luật tố tụng dân sự 2015)
Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện/ cấp tỉnh/ theo lãnh thổ (Điều 35 – Điều 37 – Điều 39 Luật tố tụng dân sự 2015).
>>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty tại Phú Nhuận TP HCM.
Dạng 3: Hợp đồng trong kinh doanh thương mại
Dạng bài tập về Hợp đồng thương mại xuất hiện khá thường xuyên trong Đề thi CPA môn Luật các năm nên chúng ta cần xem xét kỹ lưỡng dạng bài này.
>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-tai-go-vap.html
Thông thường, bài tập về Hợp đồng thương mại sẽ đưa ra các tình huống sau:
Một hợp đồng thương mại được ký kết bởi thành viên (chủ tịch/ giám đốc/ người đại diện theo pháp luật) thì có hiệu lực pháp luật không? Một công ty có được đơn phương hủy hợp đồng thương mại đã ký kết không?
Một công ty có được yêu cầu bồi thường thiệt hại không? Một công ty viện sự kiện bất khả kháng để không phải bồi thường thiệt hại có phù hợp không? Thủ tục giao kết hợp đồng thương mại để hợp đồng không bị vô hiệu hóa
Tính hợp pháp/ bất hợp pháp của các thỏa thuận trong hợp đồng thương mại
Khi nào được áp dụng chế tài phạt hợp đồng? Chế tài buộc thực hiện hợp đồng thương mại.
>>> Xem thêm: Dịch vụ đăng ký thành lập công ty trọn gói tại Củ Chi TPHCM.
Thủ tục 3 bước xử lý dạng bài tập về Hợp đồng thương mại:
- Đưa ra các giả sử cần thiết nếu bạn thấy đề bài không cho thông tin
- Xác định và nêu ra cơ sở pháp lý cần áp dụng
- Đưa ra kết luận
Dạng bài tập về Hợp đồng thương mại sẽ cần sử dụng đến Bộ luật Dân sự 2015 và Luật thương mại. Tuy nhiên, phạm vi của 2 luật này quá rộng để học nên hãy ôn theo đề cương. Sẽ có một số căn cứ luật các bạn cần phải ghi nhớ để đưa ra trong câu trả lời như dưới đây.
Bộ luật dân sự 2015
– Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
– Điều 122. Giao dịch dân sự vô hiệu (từ 123 – 133)
– Điều 156. Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự
– Điều 292. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
– Điều 401. Hiệu lực của hợp đồng
Luật thương mại 2015:
– Điều 294. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm
– Điều 296. Kéo dài thời hạn, từ chối thực hiện hợp đồng trong trường hợp bất khả
kháng
– Điều 300. Phạt vi phạm
– Điều 301. Mức phạt vi phạm
– Điều 302. Bồi thường thiệt hại
– Điều 303. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
– Điều 304. Nghĩa vụ chứng minh tổn thất
– Điều 307. Quan hệ giữa chế tài phạm vi và chế tài bồi thường thiệt hại
– Điều 308. Tạm ngừng thực hiện hợp đồng
– Điều 310. Đình chỉ thực hiện hợp đồng
– Điều 312. Hủy bỏ hợp đồng
– Điều 314. Hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ hợp đồng
Dạng 4: Luật lao động
Dạng bài tập về lao động mới xuất hiện trong Đề thi CPA môn Luật năm 2015 nhưng từ đó đến nay thì năm nào cũng có bởi tính thiết thực của nó trong đời sống hàng ngày. Các tình huống thường gặp của bài tập về Luật lao động thường xoay quanh quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động.
Hợp đồng lao động/ Thỏa thuận làm việc/ Thử việc có hợp pháp không?
Quyết định cho thôi việc/ Quyết định sa thải/ Tạm đình chỉ công việc có đúng quy định của pháp luật không?
Nghĩa vụ chi trả lương cho thời gian từ lúc đình chỉ đến lúc có quyết định thôi việc
Việc điều chuyển công việc của người lao động có phù hợp với quy định của luật không?
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?
Người lao động có quyền hưởng trợ cấp thôi việc không?
Quyền lợi của người lao động trong thời gian nghỉ phép ốm đau, cưới xin, ma chay…
Hình thức xử lý khi người lao động vi phạm kỷ luật lao động?
Vẫn là 3 bước cơ bản xử lý bài tập về Luật lao động như sau:
- Đưa ra các giả sử cần thiết nếu bạn thấy đề bài không cho thông tin
- Xác định và nêu ra cơ sở pháp lý cần áp dụng
- Đưa ra kết luận
Dạng bài tập về Luật lao động tất nhiên sẽ cần sử dụng đến Bộ luật lao động 2012; hãy ghi nhớ các căn cứ luật sau để thể hiện trong bài giải của bạn.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động
– Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
– Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động
– Điều 22. Loại hợp đồng lao động
– Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động
– Điều 27. Thời gian thử việc
– Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
– Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
– Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
– Điều 39. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
– Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
– Điều 48. Trợ cấp thôi việc
– Điều 50. Hợp đồng lao động vô hiệu
– Điều 52. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
– Điều 104. Thời giờ làm việc bình thường
– Điều 106. Làm thêm giờ
– Điều 111. Nghỉ hàng năm
– Điều 115. Nghỉ lễ, tết
– Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
– Điều 123. Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động
– Điều 125. Hình thức xử lý kỷ luật sa thải
– Điều 126. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
– Điều 128. Những quy định cấm khi xử lý kỷ luật lao động
– Điều 129. Tạm đình chỉ công việc
Dạng 5: Các tình huống thành lập doanh nghiệp
Dạng bài tập về Luật doanh nghiệp là dạng bài thần thánh mà các bạn cần phải học thật kỹ trong quá trình ôn thi CPA môn Luật vì dạng bài này năm nào cũng có trong đề thi. Về cơ bản, các tình huống thường gặp trong bài tập về luật doanh nghiệp sẽ là:
– Đối tượng nào có quyền được thành lập, quản lý doanh nghiệp?
– Việc góp vốn và định giá tài sản góp vốn vào doanh nghiệp có hợp lệ không?
– Phạm vi thẩm quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Thành viên/ Hội đồng thành viên/
– Ban kiểm soát của công ty TNHH, Công ty cổ phần
– Xử lý khi thành viên không góp đủ phần vốn góp/ mua lại phần vốn góp.
Sau khi đọc kỹ tình huống mà đề bài đưa ra, các bạn thực hiện 3 bước giải bài cơ bản:
- Đưa ra các giả sử cần thiết nếu bạn thấy đề bài k cho thông tin
- Xác định và nêu ra cơ sở pháp lý cần áp dụng
- Đưa ra kết luận
Dạng bài tập về Luật doanh nghiệp tất nhiên sẽ cần sử dụng đến Luật doanh nghiệp 2014. Tuy nhiên phạm vi kiến thức của Luật này cũng cực kỳ rộng nên chúng ta sẽ cần suy luận logic để có thể liên kết từ loại hình doanh nghiệp này sang loại hình doanh nghiệp khác.
Các bạn lưu ý học các nội dung chính sau đối với mỗi loại hình doanh nghiệp:
– Quy định về việc góp vốn và định giá tài sản góp vốn
– Quy định về việc chuyển nhượng phần vốn góp
– Thẩm quyền, phạm vi trách nhiệm của Giám đốc/ Hội đồng thành viên/ Đại hội cổ
đông/ Chủ tịch hội đồng thành viên/ Hội đồng quản trị
– Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên/ Đại hội đồng cổ đông Hệ thống các căn cứ luật dùng để trích dẫn trong bài:
– Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
– Điều 48. Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn
góp
– Điều 52. Mua lại phần vốn góp
– Điều 53. Chuyển nhượng phần vốn góp
– Điều 54. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt
– Điều 56. Hội đồng thành viên
– Điều 57. Chủ tịch Hội đồng thành viên
– Điều 58. Triệu tập họp Hội đồng thành viên
– Điều 59. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên
– Điều 61. Biên bản họp Hội đồng thành viên
– Điều 64. Giám đốc, Tổng giám đốc
– Điều 67. Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận
– Điều 71. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên và người quản lý khác.
Công ty cổ phần
– Điều 112. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp
– Điều 114. Quyền của cổ đông phổ thông
– Điều 135. Đại hội đồng cổ đông
– Điều 136. Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông
– Điều 139. Mời họp Đại hội đồng cổ đông
– Điều 141. Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông
– Điều 142. Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông
– Điều 143. Hình thức thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
– Điều 149. Hội đồng quản trị
– Điều 151. Cơ cấu, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị
– Điều 152. Chủ tịch Hội đồng quản trị
– Điều 153. Cuộc họp Hội đồng quản trị
– Điều 157. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty
– Điều 162. Hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận
– Điều 165. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát
Kết luận
Môn Luật trong kỳ thi CPA là một trong những môn quan trọng và có thể coi là “môn kéo điểm” nếu thí sinh nắm vững kiến thức. Nội dung trải rộng từ Luật Doanh nghiệp, Luật Lao động, Luật Dân sự, Luật Đầu tư, Luật Phá sản, Luật Thương mại đến các quy định về hợp đồng, giải quyết tranh chấp.
Để đạt điểm cao, thí sinh cần:
- Ôn tập có hệ thống theo đề cương trọng tâm.
- Rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống theo 3 bước: giả sử – cơ sở pháp lý – kết luận.
- Ghi nhớ các điều luật, điều khoản then chốt để trích dẫn hợp lý, tạo tính thuyết phục.
- Với sự chuẩn bị bài bản, việc đạt điểm cao môn Luật CPA 2025 sẽ trong tầm tay.
Câu hỏi thường gặp khi thi môn luật chứng chỉ CPA năm 2025
- Môn Luật trong kỳ thi CPA 2025 có nặng lý thuyết thuộc lòng không?
👉 Không cần thuộc từng câu chữ, quan trọng là hiểu bản chất, nắm khung pháp lý, biết cách trích dẫn điều luật hợp lý.
- Các dạng bài tập thường gặp nhất trong môn Luật CPA là gì?
👉 Chủ yếu là phá sản doanh nghiệp, hợp đồng thương mại, tranh chấp thương mại, luật lao động và thành lập doanh nghiệp.
- Làm sao để ghi điểm cao ở phần bài tập tình huống?
👉 Trả lời theo công thức: Giả sử (nếu cần) + Cơ sở pháp lý (điều luật) + Kết luận ngắn gọn, logic.
- Có cần học hết toàn bộ các bộ luật không?
👉 Không, chỉ cần học các chương/mục trọng tâm đã được nêu trong đề cương và thường xuất hiện trong đề thi các năm trước.
- Tài liệu nào nên tham khảo để ôn thi môn Luật CPA 2025?
👉 Bộ luật Dân sự 2015, Luật Doanh nghiệp 2020, Bộ luật Lao động 2019, Luật Đầu tư 2020, Luật Phá sản 2014, Luật Trọng tài thương mại 2010, và Luật Thương mại 2005.
📞 Hotline: GỌI NGAY 098 225 4812 – Mr. Trần Thường Các.
TÁC GIẢ: Trần Thường Các Founder thuong hieu dichvukiemtoanbctc.com.
THÔNG TIN LIÊN HỆ THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM 15+ NĂM KINH NGHIỆM
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
Facebook: https://www.facebook.com/Congtykiemtoandoclapuytin/