Hiểu về thuế tài nguyên là gì và cách tính hạch toán kế toán
Hãy cùng THƯƠNG HIỆU DICHVUKIEMTOANBCTC.COM tìm hiểu về nội dung thuế tài nguyên là gì? Các quy định về thuế tài nguyên theo bài viết dưới đây nhé.
Thuế tài nguyên là gì?

Hiểu về thuế tài nguyên là gì và cách tính hạch toán kế toánHiểu về thuế tài nguyên là gì và cách tính hạch toán kế toán
Thuế tài nguyên là loại thuế gián thu mà các tổ chức, cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên. Thuế tài nguyên là loại thuế nhằm điều tiết thu nhập của tổ chức về hoạt động khai thác, sử dụng tài chuyên của đất nước.
>>> Xem thêm: Bảng phí dịch vụ kế toán tại quận 11 Tp HCM.
Cách tính thuế tài nguyên:
| Thuế tài nguyên phải nộp | = | Sản lượng tài nguyên tính thuế | x | Giá tính thuế mỗi đơn vị tài nguyên | x | Thuế suất tài nguyên
|
Nếu cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên trên mỗi đơn vị tài nguyên khai thác, số thuế phải nộp được tính như sau:
| Thuế tài nguyên phải nộp | = | Sản lượng tài nguyên tính thuế | x | Mức thuế ấn định trên mỗi đơn vị tài nguyên khai thác |
Đối tượng chịu thuế tài nguyên:
Đối với quy định về đối tượng chịu thuế tài nguyên thì tại Điều 2 Luật Thuế tài nguyên 2009 quy định cụ thể như sau:
“Đối tượng chịu thuế
Khoáng sản kim loại.
Khoáng sản không kim loại.
Dầu thô.
Khí thiên nhiên, khí than.
Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật.
Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển.
Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất.
Yến sào thiên nhiên.
Tài nguyên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.”
Chi tiết nội dung Luật thuế tài nguyên 2009.
>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/dich-vu-ke-toan-thue-tai-quan-10-tp-hcm.html
Kê khai thuế tài nguyên
-Hồ sơ khai thuế tài nguyên ( trừ dầu thô và khí thiên nhiên):
Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên.
Tài liệu liên quan đến miễn, giảm thuế tài nguyên (nếu có).
-Nơi nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên:
Tổ chức hoặc cá nhân khai thác tài nguyên nộp hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
-Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên:
Khai thuế hàng tháng: Chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo.
Quyết toán thuế năm: Chậm nhất là 90 ngày sau khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
>>> Xem thêm: Giá dịch vụ kế toán báo cáo thuế trọn gói qận 8 HCM.
Hạch toán thuế tài nguyên theo thông tư 133
Tài khoản 3336 – Thuế tài nguyên: Phản ảnh thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Hạch toán thuế tài nguyên theo Thông tư 133 như sau:
Xác định số thuế tài nguyên phải nộp, ghi:
Nợ TK 514 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 3336 – Thuế tài nguyên
Khi nộp thuế tài nguyên vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3336 – Thuế tài nguyên
Có TK 111 – Tiền mặt hoặc TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Để ghi nhận số thuế tài nguyên phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Để xác định số thuế tài nguyên phải nộp và tính vào chi phí sản xuất chung, thực hiện ghi chép như sau:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (dành cho mã số 6278)
Có TK 3336 – Thuế tài nguyên.
Khi thực hiện thanh toán thuế tài nguyên cho Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3336 – Thuế tài nguyên
Có các TK 111, 112, …
Khi hạch toán thuế tài nguyên, điều quan trọng là phải tuân thủ chính xác các quy định pháp lý và ghi chép đầy đủ để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính. Sự chính xác trong hạch toán không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn mà còn hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả.
Hạch toán thuế tài nguyên theo thông tư 200
Tài khoản 3336 – Thuế tài nguyên: Phản ảnh thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Xác định thuế tài nguyên tính vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6278)
Có TK 3336 – Thuế tài nguyên
Khi thực hiện nộp thuế tài nguyên vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3336 – Thuế tài nguyên
Có TK 111 – Tiền mặt hoặc TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Quy định về thuế suất thuế tài nguyên
Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 được quy định như sau:
Thuế suất thuế tài nguyên năm 2024 đối với các loại tài nguyên, trừ dầu thô và khí thiên nhiên, khí than:
| STT | Nhóm, loại tài nguyên | Thuế suất (%) |
| I | Khoáng sản kim loại | |
| 1 | Sắt | 14 |
| 2 | Măng-gan | 14 |
| 3 | Ti-tan (titan) | 18 |
| 4 | Vàng | 17 |
| 5 | Đất hiếm | 18 |
| 6 | Bạch kim, bạc, thiếc | 12 |
| 7 | Vôn-phờ-ram (wolfram), ăng-ti-moan (antimoan) | 20 |
| 8 | Chì, kẽm | 15 |
| 9 | Nhôm, Bô-xít (bouxite) | 12 |
| 10 | Đồng | 15 |
| 11 | Ni-ken (niken) | 10 |
| 12 | Cô-ban (coban), mô-lip-đen (molipden), thủy ngân, ma-nhê (magie), va-na-đi (vanadi) | 15 |
| 13 | Khoáng sản kim loại khác | 15 |
| II | Khoáng sản không kim loại | |
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | 7 |
| 2 | Đá, sỏi | 10 |
| 3 | Đá nung vôi và sản xuất xi măng | 10 |
| 4 | Đá hoa trắng | 15 |
| 5 | Cát | 15 |
| 6 | Cát làm thủy tinh | 15 |
| 7 | Đất làm gạch | 15 |
| 8 | Gờ-ra-nít (granite) | 15 |
| 9 | Sét chịu lửa | 13 |
| 10 | Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) | 15 |
| 11 | Cao lanh | 13 |
| 12 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | 13 |
| 13 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) | 10 |
| 14 | A-pa-tít (apatit) | 8 |
| 15 | Séc-păng-tin (secpentin) | 6 |
| 16 | Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò | 10 |
| 17 | Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên | 12 |
| 18 | Than nâu, than mỡ | 12 |
| 19 | Than khác | 10 |
| 20 | Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire) | 27 |
| 21 | E-mô-rốt (emerald), a-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), ô-pan (opan) quý màu đen | 25 |
| 22 | A-dít, rô-đô-lít (rodolite), py-rốp (pyrope), bê-rin (berin), sờ-pi-nen (spinen), tô-paz (topaz) | 18 |
| 23 | Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; cờ-ri-ô-lít (cryolite); ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; phen-sờ-phát (fenspat); birusa; nê-phờ-rít (nefrite) | 18 |
| 24 | Khoáng sản không kim loại khác | 10 |
| III | Sản phẩm của rừng tự nhiên | |
| 1 | Gỗ nhóm I | 35 |
| 2 | Gỗ nhóm II | 30 |
| 3 | Gỗ nhóm III | 20 |
| 4 | Gỗ nhóm IV | 18 |
| 5 | Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác | 12 |
| 6 | Cành, ngọn, gốc, rễ | 10 |
| 7 | Củi | 5 |
| 8 | Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô | 10 |
| 9 | Trầm hương, kỳ nam | 25 |
| 10 | Hồi, quế, sa nhân, thảo quả | 10 |
| 11 | Sản phẩm khác của rừng tự nhiên | 5 |
| IV | Hải sản tự nhiên | |
| 1 | Ngọc trai, bào ngư, hải sâm | 10 |
| 2 | Hải sản tự nhiên khác | 2 |
| V | Nước thiên nhiên | |
| 1 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | 10 |
| 2 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện | 5 |
| 3 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh, trừ nước quy định tại Điểm 1 và Điểm 2 Nhóm này | |
| 3.1 | Sử dụng nước mặt | |
| a | Dùng cho sản xuất nước sạch | 1 |
| b | Dùng cho Mục đích khác | 3 |
| 3.2 | Sử dụng nước dưới đất | |
| a | Dùng cho sản xuất nước sạch | 5 |
| b | Dùng cho Mục đích khác | 8 |
| VI | Yến sào thiên nhiên | 20 |
| VII | Tài nguyên khác | 10 |
DICH VU KE TOAN TRON GOI – DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ – TƯ VẤN THUẾ – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – LÀM SỔ SÁCH KẾ TOÁN – SOÁT XÉT BCTC – KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG
Hotline: 098 225 4812.
WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/
HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP