Tất cả các bút toán kế toán trong công ty bán vật liệu xây dựng

Ngày nay ngành xây dựng nước ta phát triển mạnh mẽ cùng với đó các ngành như sản xuất vật liệu xây dựng, bán vật liệu xây dựng cũng đi theo và phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên mỗi ngành nghề sẽ có những đặc thù riêng, Vậy nếu bạn làm kế toán thuế trong công ty kinh doanh vật liệu xây dựng thì bạn cần lưu ý những vấn đề gì? … Cùng DICHVUKIEMTOANBCTC.COM tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Tất cả các bút toán kế toán trong công ty bán vật liệu xây dựng

Tất cả các bút toán kế toán trong công ty bán vật liệu xây dựng

Kế toán mua vật tư ngành xây dựng, hàng hóa nhập kho

Mua hàng hóa: sắt thép, xi măng, đá 12, cát, gạch men ốp lát … nhập kho, Kế toán tiến hành như sau:

Nợ TK 1561, 1562.

N TK 1331 – thuế GTGT đầu vào.

Có TK 111, 112, 331: Các tài khoản thanh toán, phải trả nhà cùng cấp …

Chi phí vận chuyển:

Nợ TK 1562, 1331

Có TK 111, 112, 331 …

>>> Xem thêm: hạch toán chi phí dự phòng bảo hành công trình xây dựng

Các bút toán liên quan đến lương công nhân viên trong công ty bán vật liệu xây dựng

Hạch toán tiền lương phải trả cho người lao động & các khoản thưởng trích từ quỹ khen thưởng

Hạch toán tiền lương phải trả:

Nợ TK 154, 642.

Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642.

Có TK 334 – Phải trả người lao động.

>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/du-toan-xay-dung-cong-trinh-la-gi.html

Xác định tiền thưởng cho nhân viên được trích từ quỹ khen thưởng:

Nợ TK 3531: Tiền thưởng phải trả nhân viên

Có TK 334: Tiền thưởng phải trả nhân viên

Hạch toán các khoản Bảo hiểm trích theo lương

Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trừ vào chi phí của doanh nghiệp, kế toán viên ghi:

Nợ TK 154, 241, 622, 623, 627, 641, 642 …: Tiền lương tham gia BHXH x Tổng tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ

Có TK 3383 – Bảo hiểm xã hội: Tiền lương tham gia BHXH x Tỷ lệ trích BHXH

Có TK 3384 – Bảo hiểm y tế: Tiền lương tham gia BHXH x Tỷ lệ trích BHYT

Có TK 3386 (hoặc 3385 – theo Thông tư 133) – bảo hiểm tự nguyện: Tiền lương tham gia BHXH x Tỷ lệ trích BHTN

Có TK 3382 – KPCĐ: Tiền lương tham gia BHXH x Tỷ lệ trích KPCĐ

Các khoản trích BHXH từ ngày 01/01/2022 – 30/6/2022:

Người sử dụng lao động Người lao động
BHXH BHTN BHYT BHXH BHTN BHYT
HT ÔĐ-TS TNLĐ-BNN HT ÔĐ-TS TNLĐ-BNN
14% 3% 0% 0% 3% 8% 1% 1.5%
20% 10.5%
Tổng cộng 30.5%

Từ ngày 01/7/2022 – 30/9/2022:

Người sử dụng lao động Người lao động
BHXH BHTN BHYT BHXH BHTN BHYT
HT ÔĐ-TS TNLĐ-BNN HT ÔĐ-TS TNLĐ-BNN
14% 3% 0,5% 0% 3% 8% 1% 1.5%
20,5% 10.5%
Tổng cộng 31%

Từ ngày 01/10/2022:

Người sử dụng lao động Người lao động
BHXH BHTN BHYT BHXH BHTN BHYT
HT ÔĐ-TS TNLĐ-BNN HT ÔĐ-TS TNLĐ-BNN
14% 3% 0,5% 1% 3% 8% 1% 1.5%
21,5% 10.5%
Tổng cộng 32%

Trích khoản Bảo hiểm trừ vào lương của nhân viên trong công ty kinh doanh vật liệu xây dựng

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động: Tiền lương tham gia BHXH x 10,5%

Có TK 3383 – BHXH: Tiền lương tham gia BHXH x 8%

Có TK 3384 – BHYT: Tiền lương tham gia BHXH x 1,5%

Có TK 3386 (hoặc 3385 – theo Thông tư 133) – BHTN: Tiền lương tham gia BHXH x 1%

Khi doanh nghiệp nộp tiền bảo hiểm vào cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kế toán ghi nhận:

Nợ TK 3383 – BHXH: Số tiền đã trích BHXH (Tiền lương tham gia BHXH x 25%)

Nợ TK 3384 – BHYT : Số tiền đã trích BHYT (Tiền lương tham gia BHXH x 4,5%)

Nợ TK 3386 (hoặc 3385 – theo Thông tư 133) – BHTN: Số tiền đã trích BHTN (Tiền lương tham gia BHXH x 2%)

Nợ TK 3382 – KPCĐ: Số tiền đóng kinh phí công đoàn (Tiền lương tham gia BHXH x 2%)

Có TK 1111, 1121: Tổng phải nộp (Tiền lương tham gia BHXH x 34%)

Kế toán cần lưu ý nộp các khoản bảo hiểm đúng hạn, nếu không doanh nghiệp sẽ phải chịu thêm khoản tiền chậm nộp BHXH, gây lãng phí cho DN.

Hạch toán thuế TNCN phải nộp (nếu có)

Khi doanh nghiệp trừ số thuế TNCN phải nộp vào lương của người lao động, kế toán ghi nhận:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động: Tổng số thuế TNCN khấu trừ

Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân: Số thuế TNCN khấu trừ

Khi doanh nghiệp nộp tiền thuế TNCN, kế toán ghi nhận:

Nợ TK 3335 – Thuế TNCN: số thuế TNCN đã nộp

Có TK 111, 112: số thuế TNCN đã nộp.

hạch toán bảo hiểm trích theo lương

Hạch toán chi phí lương (hoặc nhân viên ứng trước tiền lương)

Khi doanh nghiệp thanh toán tiền lương hoặc ứng trước tiền lương cho người lao động, kế toán ghi nhận:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động: Số tiền đã trả người lao động

Có TK 111, 112: Số tiền đã trả người lao động

Nếu doanh nghiệp trả lương cho người lao bằng hàng hóa, sản phẩm:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 5118 – Doanh thu khác (Giá bán chưa có thuế GTGT).

hoặc:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348).

Có TK 5118 – Doanh thu khác (Giá thanh toán).

Khi xuất quỹ chi tiền thưởng, kế toán ghi nhận:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động.

Có các TK 111, 112, . . .

Hạch toán bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn,. . .) phải trả cho nhân viên

Hạch toán BHXH – Hạch toán tiền ốm đau thai sản phải trả nhân viên, kế toán viên ghi nhận:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

Có TK 334 – Phải trả người lao động.

Khi nhận được tiền của cơ quan BHXH trả cho doanh nghiệp, kế toán viên ghi nhận:

Nợ TK 111, 112: Khoản nhận về từ cơ quan BHXH.

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

Khi trả tiền chế độ BHXH cho nhân viên (thai sản, ốm đau, tai nạn …), kế toán viên ghi nhận:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động.

Có TK 111, 112.

Cách quản lý tồn kho vật liệu xây dựng trong công ty sao chọ hiệu quả đúng chuẩn?

Quy trình quản lý kho vật liệu xây dựng bao gồm 3 đầu việc chính: Quản lý mã hàng; Quản lý nhập kho, Quản lý xuất kho.

Quản lý mã hàng

Mỗi sản phẩm đều được đặt mã hàng riêng, tùy vào cách đặt của mỗi cửa hàng. Cùng một sản phẩm tôn sóng, tùy vào độ dày, màu sắc khác nhau sẽ có mã hàng khác nhau.

Để quản lý mã hàng, chủ kinh doanh cần làm như sau:

Kiểm tra lại tình trạng mặt hàng, sau đó đối chiếu với các mã hàng đã có; Nếu các mặt hàng chưa có mã, phải thêm mới, cần xác định loại hàng để thêm mã hàng mới theo quy tắc đặt mã trước đó, Nếu cần thay đổi, chỉnh sửa mã hàng cũ, cần đồng nhất các sản phẩm cùng loại.

Quản lý nhập kho

Các doanh nghiệp kinh doanh tôn sắt thép có thể nhập nguyên vật liệu hoặc nhập kho thành phẩm.

Căn cứ vào phiếu xuất kho và hóa đơn của nhà cung cấp để kiểm tra số lượng, chủng loại của các mặt hàng, Phiếu xuất kho và hóa đơn này sẽ được chuyển cho kế toán của doanh nghiệp; Bộ phận quản lý chất lượng sẽ kiểm tra, đối chiếu số lượng thời điểm nhập kho và đơn đặt hàng; Nếu các mặt hàng đã đảm bảo số lượng và chất lượng, thủ kho tiến hành nhập kho, ký phiếu bàn giao. Thủ kho cập nhật thông tin vào các thẻ kho, báo cáo hàng tồn kho.

Quản lý xuất kho

Kế toán khi nhận lệnh xuất kho sẽ kiểm tra tồn kho, nếu đủ hàng sẽ tiến hành làm phiếu xuất kho

Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho thực hiện xuất kho và ký xác nhận vào phiếu xuất

Tất cả các việc làm trên phải được thực hiện chính xác, tránh thất thoát hàng hóa, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

Xuất bán vật tư hàng hóa ngành xây dựng các bạn tiến hành hạch toán các bút toán như sau

Ghi nhận giá vốn hàng bán

Nợ TK 632.

Có Tk 1561, 1562.

Ghi nhận doanh thu hàng bán

Nợ Tk 111, 112, 131.

Có Tk 5111.

Có TK 3331.

Cách hạch toán chiết khấu thanh toán khi bán vật liệu xây dựng trong công ty kinh doanh vat lieu xay dưng

Người bán lập phiếu chi, người mua lập phiếu thu để trả và nhận khoản chiết khấu thanh toán. Căn cứ vào phiếu thu, chi 2 bên hạch toán chiết khấu thanh toán như sau:

Bên bán: Căn cứ vào phiếu chi

Nợ 635: Chi phí tài chính

Có 131 (nếu bù trừ luôn vào khoản phải thu)

Có 111, 112: ( nếu trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản)

Bên mua: Căn cứ vào phiếu thu – Cách hạch toán chiết khấu thanh toán

Nợ 331 (Nếu giảm trừ công nợ)

Nợ 111, 112: (Nếu nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản)

Có 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư, hàng hóa bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, ghi:

Nợ TK 229: Dự phòng tổn thất tài sản (số được bù đắp bằng dự phòng)

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán (nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)

Có các TK 152, 153, 155, 156.

Như vậy trước đó các bạn phải trích lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Khi trích lập các bạn hạch toán:

Nợ TK 632.

Có TK 229.

Mua cát đá sỏi … Không có hóa đơn thì xử lý thế nào?

Theo Điều 6, Khoản 2, Điểm 2.4 Thông tư 78/2014/TT-BTC và Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung, các khoản chi phí không được trừ khi mua các mặt hàng hóa không có hóa đơn (được phép lập bảng kê) bao gồm:

Mua hàng hóa nông, lâm, thủy sản của người sản xuất trực tiếp.

Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp.

Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp.

Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt.

Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp.Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Hồ sơ thanh toán bao gồm: Hợp đồng mua bán, Chứng minh thư bên bán, giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi hoặc giấy báo nợ. Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn GTGT theo mẫu 01/TNDN được ban hành kèm theo TT 78/2014/TT-BTC, có chữ ký người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Đối với chi phí vận chuyển, bốc dỡ của cá nhân không có hóa đơn GTGT

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ có giá trị < 2.000.000đ. 

Cách xử lý: Lập và ký hợp đồng lao động thời vụ 3 tháng đối với cá nhân cung cấp dịch vụ; Thông tin người cung cấp dịch vụ sẽ nằm ở mục lao động thời vụ. Thanh toán chi phí này thông qua thanh toán lương và lấy chữ ký của họ trên bảng thanh toán lương.

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ có giá trị > 2.000.000đ

Theo quy định thì đây là khoản thu nhập phải nộp thuế TNCN. Vì vậy, để vừa có thể tính chi phí hợp lý cho doanh nghiệp và vừa thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNCN của cá nhân cung cấp dịch vụ, thì đơn vị cần có hướng xử lý hợp lý.

Cách xử lý: Làm theo các bước ở trường hợp trên. Tuy nhiên, đây là khoản thu phải nộp thuế TNCN nên doanh nghiệp tiến hành khấu trừ thuế TNCN 10%, phần còn lại chi trả cho cá nhân cung cấp dịch vụ ( doanh nghiệp phải cung cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN để họ thực hiện quyết toán Thuế về sau); Doanh nghiệp có thể chi trả 100% chi phí cho cá nhân cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải làm mã số thuế và yêu cầu họ làm cam kết tổng thu nhập trong năm không nằm trong diện phải nộp thuế TNCN ( Với kinh nghiệm làm việc thì khuyến khích xử lý theo hướng khấu trừ thuế TNCN 10%).

Trường hợp đối với doanh nghiệp thuê xe ô tô, máy ủi, máy xúc,… của cá nhân ( có giá trị lớn).

Cách xử lý: Theo thông tư 78/2014/TT-BTC không có quy định về khoản chi phí này, nên doanh nghiệp có thể ký hợp đồng khoán việc với cá nhân cho thuê.

Hồ sơ bao gồm:

Hợp đồng giao khoán; Biên bản nghiệm thu công việc; Chứng minh thư của cá nhân cho thuê

Chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi hoặc giấy báo nợ. 

Hóa đơn bán lẻ do cơ quan thuế cấp (Cá nhân cho thuê xe phải mang những giấy tờ sau để lên cơ quan thuế để nộp thuế: Hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc, chứng từ thanh toán, CMT photo. Sau khi nộp thuế xong cơ quan thuế sẽ cấp cho 1 hoá đơn bán lẻ, cá nhân sẽ đưa cho doanh nghiệp).

>>> Xem chi tiết: Cách đưa chi phí thuê xe ô tô của cá nhân vào chi phí hợp lý của công ty bạn

TH đối với chi phí thuê nhà, cửa hàng của cá nhân có giá trị nhỏ hơn 100 triệu/ năm, hoặc 8,4 triệu/ tháng

Theo Khoản 7 Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC có quy định: Đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê với tổng số tiền cho thuê thu được trong năm từ 100 triệu trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình từ 8,4 triệu/ tháng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này.

Cách xử lý: Để trường chi phí trên được chấp nhận, doanh nghiệp cần lập hồ sơ thanh toán như sau: Hợp đồng thuê nhà; Chứng minh thư photo của chủ nhà

Chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi hoặc giấy báo nợ ( Lưu ý: đối với khoản tiền thuê nhà từ 20 triệu trở lên, doanh nghiệp phải thanh toán bằng chuyển khoản cho chủ nhà từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan thuế).

Biên lai bàn giao nhà ( nếu có) + Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC (Bảng kê này sẽ lưu tại DN để sau này giải trình).

TH Đối với chi phí thuê nhà, cửa hàng của cá nhân có giá trị lớn hơn 100 triệu/ năm, hoặc lớn hơn 8,4 triệu/ tháng

Cách xử lý: Trong trường hợp này, chủ nhà phải ra cơ quan thuế để nộp thuế, sau đó thuế sẽ cung cấp cho chủ nhà 1 hóa đơn lẻ. Chủ nhà sẽ trao lại hóa đơn này cho doanh nghiệp để hoàn thiện hồ sơ thanh toán ( lưu ý: Hồ sơ thanh toán cũng như trường hợp trên, nhưng có bổ sung thêm hóa đơn thuê nhà).

DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Hotline: 098 225 4812 – Mr Các. 

Web: https://dichvukiemtoanbctc.com/

HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP

Chia sẻ thông tin này!