Phương pháp hạch toán kế toán trong công ty xây dựng
Bạn đang làm kế toán trong công ty xây dựng nhưng bạn chưa có nhiều kinh nghiệm hạch toán kế toán? Tính giá thành công trình xây dựng thế nào? Kinh nghiệm làm kế toán cũng như quyết toán thuế trong công ty xây dựng dân dụng/ xây dựng công nghiệp thế nào? …. Cùng Dichvukiemtoanbctc.com tìm hiểu chi tiết nhất các bạn nhé.

Phương pháp hạch toán kế toán trong công ty xây dựng
Các khái niệm trong công ty xây dựng mà bạn cần nắm
Xây dụng dân dụng là gì?
Kỹ thuật xây dựng dân dụng là một ngành kỹ thuật chuyên nghiệp.
Nhiệm vụ chính của ngành là thiết kế, thi công công trình cũng như giám sát thực hiện và bảo trì các công trình dân dụng.
Các công trình dân dụng có thể là nhà ở cũng như những công trình tự nhiên như cầu, đường, đường hầm, đập, tòa nhà,…Kỹ thuật xây dựng dân dụng là ngành kỹ thuật lâu đời nhất chỉ sau kỹ thuật quân sự.Ngành Kỹ thuật xây dựng dân dụng thường được chia ra làm các ngành nhỏ như kỹ thuật môi trường, địa kỹ thuật, kỹ thuật kết cấu, kỹ thuật giao thông, kỹ thuật đô thị, kỹ thuật môi trường nước, kỹ thuật vật liệu, kỹ thuật công trình biển, khảo sát, và kỹ thuật xây dựng. Kỹ thuật xây dựng dân dụng có mặt ở mọi cấp độ: trong phạm vi công cộng, nhà nước đến tư nhân, và rộng hơn là trên khu vực và quốc tế.
>>> Xem thêm: Dịch vụ kiểm toán quyết toán chi phí xây dựng.
Xây dựng công nghiệp là gì?
Công trình công nghiệp bao gồm các công trình sau:
– Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng:
– Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo
– Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản
– Công trình dầu khí
– Công trình năng lượng
– Công trình hóa chất
– Công trình công nghiệp nh, gồm:
+ Thực phẩm
+ Sản phẩm tiêu dùng
+ Sản phẩm nông, thủy và hải sản
Dự toán trong công ty xây dựng là gì?
Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 nêu khái niệm về dự toán xây dựng như sau:
“Điều 135. Dự toán xây dựng
Dự toán xây dựng là chi phí cần thiết để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu, công việc xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, yêu cầu công việc phải thực hiện và định mức, giá xây dựng.”
Nội dung dự toán được quy định cụ thể tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ là:
“Điều 11. Nội dung dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để xây dựng công trình được xác định theo thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Các khoản mục chi phí trên được quy định chi tiết tại các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 5 Nghị định này, trừ các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác tính chung cho cả dự án.
Đối với dự án có nhiều công trình, chủ đầu tư xác định tổng dự toán để quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong trường hợp cần thiết. Tổng dự toán gồm các dự toán xây dựng công trình và chi phí tư vấn, chi phí khác, chi phí dự phòng tính chung cho cả dự án.”
>>> Xem thêm: Dịch vụ kiểm toán giá tốt nhất.
Biên bản nghiệm thu công trình xây dựng là gì?
Biên bản nghiệm thu công trình là là biên bản dùng để thẩm định, thu nhận hoặc xác nhận đã kiểm tra chất lượng công trình hoặc các hạng mục thi công lắp đặt tại công trình/dự án xây dựng.
Hạch toán khi xuất NVL, sử dụng cho sản xuất, dịch vụ trong kỳ hạch toán như sau:
Nợ TK 621 – Ghi chi phí nguyên vật liệu trưc tiếp.
Có TK 152: Nếu kế toán mua NVL đưa vào sử dụng ngay không qua lưu kho và doanh nghiêp xây lắp tính thuế áp dụng cho phương pháp tính thuế GTGT bằng phương pháp khấu trừ hạch toán các chi phí:
Nợ TK 621 (giá chưa áp thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331) ( Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào)
Có TK 111, 112, 331…
>>> Xem thêm: Công ty dịch vụ kiểm toán uy tín tại Buôn Mê Thuột tỉnh Đăk Lăk.
Nếu kế toán mua nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh và xây lắp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hay không phải trường hợp chịu thuế GTGT ghi:
Nợ TK 621 – (Giá đã áp thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331…
Hạch toán chi phí xây dựng trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp phải tạm ứng các chi phí hạch toán nội bộ, đơn vị nhận khoán
Trường hợp tạm ứng kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 141 (1413) – (Khoản tạm ứng về chi phí xây dựng nội bộ)
Có TK 111, 112, 152 …
Trường hợp bản quyết toán và tạm ứng với giá trị khối lượng xây dựng đã hoàn thành, bàn giao và được duyệt như sau:
Nợ TK 621 – (hạch toán chi phí NVL trực tiếp)
Nợ TK 133 (Nếu có)
Có TK 141 (1413)
Trong trường hợp số nguyên vật liệu đã xuất ra không sử dụng hết vào hạch toán như sau:
Nợ TK 152
Có TK 621
Hướng dẫn hạch toán chi phí xây dựng trong chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản sử dụng hạch toán chi phí xây dựng TK622
Bản chất TK622 để phản ánh chi phí lao đông trực tiếp tham gia vào hoạt động xây lắp, sản xuất và cung cấp dịch vụ. Lưu ý chi phí lao động này gồm các khoản phải trả cho người lao động thuộc quản lý và lao động thuê ngoài.
Hạch toán TK 622 như sau:
Nợ TK 622 (Chi phí nhân côn gồm: tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định.)
Có TK154 – chi phí sản xuất dở dang.
Hạch toán chi phí xây dựng cụ thể
Khi hạch toán chi phí xây dựng sẽ dựa vào bảng tính lương cho công nhân cho hoạt động xây lắp, sản xuất và cung cấp dịch vụ gồm lương chính, lương phụ và những khoản phụ cấp theo lương như sau:
Nợ TK 622
Có TK 334( 3341- Khoản chi phải trả cho công nhân viên)
Có TK334 (3342-tiền lương trả cho lao động thuê ngoài)
Các trường hợp BHXH, BHYT, KPCĐ trực tiếp sản xuất sản phẩm công nghiệp và cung cấp dịch vụ.
Nợ TK 622
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
Nếu kế toán tạm ứng chi phí tiền công thực hiện giá trị khối lượng giao khoán và xây dựng không áo dụng với tổ chức kế toán riêng.
Nợ TK 141 – chi phí tạm ứng xây lắp giao khoán nội bộ.
Có TK 111, 112 …
Quyết toán tạm ứng về giá trị xây lắp hoàn thành và bàn giao được duyệt và ghi như sau:
Nợ TK 622
Có TK 141
Hạch toán với chi phí sử dụng máy thi công
Trường hợp tài khoản kế toán sử dụng chi phí máy thi công TK623
Chi phí sử dụng máy thi công sẽ được dùng để tập hợp và phân bổ vào chi phí xử dụng xe, máy thi công phục vụ xây lắp công trình.
TK623 chỉ sử dụng chi phí sử dụng xe, máy thi công với trường hợp doanh nghiệp xây lắp công trinh tính theo phương thức thi công hỗn hợp vừa áp dụng thủ công vừa kết hợp bằng máy.
Để hạch toán chi phí này các đội phải lập “Nhật trình xe máy” hoặc lập “Phiếu theo dõi hoạt động xe máy thi công”. Kế toán thu hồi các chứng từ để tổng hợp các chi phí phục vụ cho xe máy và kết quả thực hiện của từng loại máy theo từng nhóm hoặc từng máy và tính phân bổ với những đối tượng xây lắp.
Kết cấu TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công như sau:
Bên Nợ: hạch toán chi phí liên quan máy thi công( liên quan đến chi phí nguyên liệu cho hoạt động, hướng dẫn hạch toán tiền lương và khoản phụ cấp theo lương, chi phí tiền công nhân trực tiếp điều khiển máy và,chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thi công… )
Bên Có: Hướng dẫn kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công bên Nợ TK154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Lưu ý về tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ.
TK 623 chi phí sử dụng máy thi công có 6 TK cấp 2 như sau:
Dùng phản ánh lượng chính, lượng phu và phụ cấp lượng phải trả cho công nhân trực tiếp dùng để điều khiển xe, máy thi công với khoản tiền ăn Công nhân trực tiếp điều khiến xe và máy thi công, phục vụ máy thi công tính cả khoản tiền ăn giữa ca của công nhân này.
Lưu ý tài khoản không phản ánh khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ trên tiền lương công nhân được sử dụng,máy thi công. Khoản tính này được phản ánh vào TK 627- Chi phí sản xuất chung.
| Tên tài khoản | Nội dung |
| TK 6231- Chi phí nhân công | Dùng phản ánh lượng chính, lượng phu và phụ cấp lượng phải trả cho công nhân trực tiếp dùng để điều khiển xe, máy thi công với khoản tiền ăn Công nhân trực tiếp điều khiến xe và máy thi công, phục vụ máy thi công tính cả khoản tiền ăn giữa ca của công nhân này. Lưu ý tài khoản không phản ánh khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ trên tiền lương công nhân được sử dụng,máy thi công. Khoản tính này được phản ánh vào TK 627- Chi phí sản xuất chung |
| TK 6232- Chi phí vật liệu | Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu như xăng, dầu, mỡ … và các vật liệu khác phục vụ cho xe máy thi công |
| TK 6233- Chi phí dụng cụ sản xuất | Dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ lao động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công |
| TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài | Dùng để phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài như thuê ngoài sữa chữa xe, máy thi công, bảo hiểm xe, máy thi công, chi phí điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ … |
| TK 6238- Chi phí bằng tiền khác | Dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công, khoản chi cho lao động nữ … |
| TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công | Dùng để phản ánh khấu hao máy móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình |
Phương pháp hạch toán cụ thể
Về hạch toán chi phí xây dựng vào chi phí máy thi công: tổ chức đôi máy thi công riêng biệt, thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp.
Nếu doanh nghiệp nghiệp có đội máy thi công riêng biệt có phân cấp quản lý để theo dõi chi phí để theo dõi riêng 1 bộ phận sản xuất độc lập phản ảnh.
Chi phí liên quan như sau:
Nợ TK 621, 622, 627.
Có các TK có liên quan.
Cuối kỳ kết chuyển chi phí để tính giá thành thực tế ca máy:
Nợ TK 154
Có TK 621, 622, 627.
Dựa vào bảng tính giá thành ca máy tính toán giá thành ca máy tính toán được, tính phân bổ cho các đối tượng xây, lắp:
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận:
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 154.
Doanh nghiệp thực hiện phương án bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận nội bộ, ghi như sau:
Giá thành ca máy chuyển giao cho các bộ phận xây lắp nội bộ.
Nợ TK 632
Có TK 154
Trị giá cung cấp lao vụ tính theo giá tiêu thụ, áp dung với thuế GTGT:
Nợ TK 623 – giá chưa có thuế
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào
Có TK 512 – Doanh thu tính theo giá chưa có thuế
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra
Áp dụng với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ghi:
Nợ TK 623
Có TK 512
Nếu doanh nghiệp không tổ chức máy thi công riêng biệt hoăc có tổ chức đội máy thi công mà không phân cấp thành bộ phận độc lập áp dụng vào chi phí phát sinh tập hợp vào TK623.
Chi phí thường xuyên
Dựa vào căn cứ tiền lương, lương chính và lượng phụ, tính tiền công, tiền ăn giữa ca phải trả với công nhân điều khiển máy và phục vụ máy.
Nợ TK 623 (6231)
Có TK 334
Nếu doanh nghiệp xây dựng thực hiện trích trước tiền lương cho công nhân điều khiển máy thi công, hạch toán tương tự với công nhân xây lắp.
Kế toán xuất kho mua nguyên vật liệu, sử dụng xe, máy thi công.
Nợ TK 623 (6232)
Nợ TK 133 (1331) – nếu được khấu trừ thuế
Có TK 152, 111, 112, 331…
Chi phí công cụ dụng cụ áp dụng cho xe, máy thi công
Nợ TK 623 (6233)
Có TK 153, 111, 112… (loại phân bổ 1 lần)
Có TK 242
Trường hợp trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội máy thi công
Nợ TK 623 (6234)
Có TK 214
Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (chi phí sửa chữa máy thi công thuê ngoài, điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ…)
Nợ TK 623 (6237) – Giá hoá đơn chưa có thuế (nếu tính thuế GTGT khấu trừ)
Nợ TK 133 (1331) – Thuế GTGT (nếu được khấu trừ thuế)
Có TK 111, 112, 331…
Các chi phí khác bằng tiền phát sinh:
Nợ TK 623 (6238)
Nợ TK 133 (1331) – nếu được khấu trừ thuế
Có TK 111, 112
Đối với chi phí tạm thời:
Trường hợp không trích trước:
Khi phát sinh chi phí:
Nợ TK 242
Nợ TK 133 (1331) – nếu được khấu trừ thuế
Có TK 111, 112, 331…
Khi phân bổ chi phí trong kỳ:
Nợ TK 623 (chi tiết các yếu tố liên quan)
Có TK 242: Số phân bổ trong tháng
Trường hợp có trích trước:
Khi trích trước chi phí:
Nợ TK 623
Có TK 335
Chi phí thực tế phát sinh:
Nợ TK 335
Có TK 111, 112, 331…
Hạch toán chi phí xây dựng với chi phí sản xuất chi phí sản xuất chung
Tài khoản kế toán sử dụng chi phí sản xuất chung TK 627
TK 627 dùng để phản ánh chi phí sản xuất của đội xây dựng công trình gồm: lương nhân viên tính quản lý vào đội xây dựng, và những khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ quy định và trích khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động và những chi phí khác liên quan khác.
Kết cấu của TK627- Chi phí sản xuất chung:
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ gồm: lương nhân viên quản lý, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, và những khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ (%) tính theo tiền lương phải trả cho nhân viên, quản lý đội thuộc biên chế của doanh nghiệp. Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động và những chi phí liên quan.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
TK 627 không có số dư cuối kỳ.
TK 627 có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK 6272- Chi phí vật liệu
+ TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278- Chi phí bằng tiền khác
Phương pháp hạch toán chi phí xây dựng
Kế toán xây dựng khi tính tiền lương và tiền công, kèm theo các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên xây dựng về tiền ăn giữa ca nhân viên hạch toán như sau:
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 334
Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế doanh nghiệp), ghi:
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu xuất dùng cho đội xây dựng:
Nợ TK 627 (6272)
Có TK 152
Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có giá trị nhỏ cho đội xây dựng, căn cứ vào Phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 627 (6273)
Có TK 153
Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất một lần có giá trị lớn cho đội xây dựng phải phân bổ dần, ghi:
Nợ TK 242
Có TK 153
Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung trong kỳ, ghi:
Nợ TK 627 (6273)
Có TK 242
Trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất… thuộc đội xây dựng, ghi:
Nợ TK 627 (6274)
Có TK 214
Chi phí điện, nước, điện thoại… thuộc đội xây dựng, ghi:
Nợ TK 627 (6277)
Nợ TK 133 (1331) – nếu được khấu trừ thuế
Có TK 111, 112
Các chi phí bằng tiền khác phát sinh tại đội xây dựng, ghi:
Nợ TK 627 (6278)
Nợ TK 133 (1331) – nếu được khấu trừ thuế
Có TK 111, 112
Khi trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ thuộc đội xây dựng tính vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK627 (6273)
Có TK335
Trường hợp phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa TSCĐ thuộc đội xây dựng, ghi:
Nợ TK 627 (6273)
Có TK 242
Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 111, 112, 138…
Có TK 627.
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
Hotline: 098 225 4812 – Mr Các
HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP