Cách kê khai thuế gtgt theo thông tư 80
Dưới đây là thông tin, hướng dẫn cách kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) mà dichvukiemtoanbctc.com gửi đến bạn đọc như sau:

Cách kê khai thuế gtgt theo thông tư 80
Thuế GTGT là gì?
Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT còn được gọi thuế VAT (Value-Added Tax). Đây được hiểu là loại thuế được tính cộng vào giá bán của các loại hàng hóa, dịch vụ trong đơn hàng và do người tiêu dùng thanh toán, chi trả khi sử dụng hàng hóa, dịch vụ đó.
>>> Tham khảo thêm: Tất cả kiến thức về kế toán thuế.
Kê khai thuế GTGT là gì?
Kê khai thuế GTGT là quá trình mà các tổ chức, cá nhân phải thực hiện để báo cáo số thuế GTGT phát sinh trong một tháng hoặc quý dựa vào các chứng từ mua vào và bán ra.
Người nộp thuế GTGT bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT, cũng như các đơn vị, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT.
>>> Tham khảo thêm: https://caf-global.com/ke-toan-doanh-nghiep-xay-dung/
Phương pháp kê khai thuế GTGT?
Tùy từng trường hợp cụ thể người nộp thuế có thể lựa chọn tính thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc tính thuế theo phương pháp trực tiếp.
Hướng dẫn cách tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ
Căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013) tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ như sau:
Số thuế VAT phải nộp = Số thuế VAT đầu ra – Số thuế VAT đầu vào được khấu trừ
Số thuế VAT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế VAT đầu ra trừ số thuế VAT đầu vào được khấu trừ.
Lưu ý:
- Thuế VAT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó.
- Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế VAT thì thuế VAT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế VAT.
Hướng dẫn cách tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp
-Tính thuế VAT đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý
Số thuế VAT phải nộp bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý. Công thức tính như sau:
Số thuế VAT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất thuế VAT
Trong đó:
Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
Thuế suất thuế VAT của hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý là 10%
-Tính thuế VAT đối với hoạt động không phải là mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý
Căn cứ Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013) quy định tính thuế VAT bằng phương pháp trực tiếp như sau:
Số thuế VAT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất thuế VAT
Số thuế VAT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu
Trong đó tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
Đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
Đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
Đối với sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
Đối với hoạt động kinh doanh khác: 2%.
Quy định về đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý ?
Khi mới thành lập công ty chưa phát sinh nhiều nên doanh nghiệp có thể lựa chọn kê khai thuế GTGT theo quý.
Sau khi sản xuất, kinh doanh đủ 1 năm, thì năm dương lịch tiếp theo dựa vào doanh thu kinh doanh sản xuất năm trước nếu trên 50 tỷ thì kê khai theo tháng, ngược lại dưới 50 tỷ kê khai thuế GTGT theo quý.
Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT?
Điều kiện để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào căn cứ theo Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 173/2016/TT-BTC) như sau:
- Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hoá đơn mua hàng hoá dịch vụ trên 20 triệu
- Trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ của 1 nhà cung cấp có hoá đơn GTGT dưới 10 triệu nhưng phát sinh nhiều lần trong ngày và có tổng trên 20 triệu thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được khấu trừ thuế GTGT.
Cách kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK?
Bước 1: Đăng nhập phần mềm HTKK và nhập mã số thuế công ty bấm “Đồng ý”
Bước 2: Sau khi điền đầy thông tin công ty bấm “Ghi” -> “Đóng”, phần mềm đã ghi nhận thông tin công ty cần kê khai.
Bước 3: Vào màn hình chính chọn mục “Thuế Giá Trị Gia Tăng”, chọn mục “Tờ khai thuế GTGT (01/GTGT)(TT80/2021)
Bước 4: Sau khi chọn mục tờ khai, phần mềm sẽ hiện ra bảng chọn kỳ tính thuế, bạn cần nhập thông tin cơ quan thuế quản lý, kỳ kê khai nếu đây là lần khai kê đầu chọn Tờ khai lần đầu nếu là lần kê khai thứ 2, 3 trở đi trong kỳ chọn tờ khai bổ sung, bấm chọn Phụ lục giảm thuế GTGT trường hợp doanh nghiệp được giảm thuế, sau đó bấm chọn “Đồng ý”.
Bước 5: Dựa vào tình hình hoạt động của doanh nghiệp, bạn tổng hợp các hoá đơn GTGT mua vào và bán ra hợp lệ trong kỳ để kê khai.
“Chỉ tiêu 23”: Điền giá trị không có VAT của hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ bao gồm giá trị hàng nhập khẩu.
“Chỉ tiêu 24”: Điền thuế GTGT (VAT) hàng hoá, dịch vụ mua vào bao gồm hàng nhập khẩu
“Chỉ tiêu 23a”: Giá trị của hàng hoá nhập khẩu
“Chỉ tiêu 24a”: VAT của hàng hoá nhập khẩu
“Chỉ tiêu 25”: VAT của hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ trong kỳ.
“Chỉ tiêu 26”: Giá trị hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế
“Chỉ tiêu 29”: Giá trị hàng hoá, dịch vụ chịu thuế 0%
“Chỉ tiêu 30”: Giá trị hàng hoá, dịch vụ chịu thuế 5%
“Chỉ tiêu 31”: VAT hàng hoá, dịch vụ chịu thuế 5%
“Chỉ tiêu 32”: Giá trị hàng hoá, dịch vụ chịu thuế 10%
“Chỉ tiêu 33”: VAT hàng hoá, dịch vụ chịu thuế 10%
“Chỉ tiêu 32a”: Giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính thuế
*Chỉ tiêu 37, 38 điều chỉnh tăng giảm thuế GTGT: đây là chỉ tiêu điều chỉnh tăng giảm đầu vào, không dùng để điều chỉnh tăng giảm đầu ra
“Chỉ tiêu 37”: Điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước
“Chỉ tiêu 38”: Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước
“Chỉ tiêu 40”: Thuế GTGT phải nộp
“Chỉ tiêu 43”: Thuế GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau
Thời hạn kê khai tờ khai thuế và nộp thuế GTGT ?
-Thời hạn kê khai thuế GTGT được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
-Thời hạn nộp thuế GTGT được quy định giống với cùng kỳ kê khai thuế GTGT
Kết luận
Việc kê khai thuế GTGT theo Thông tư 80 không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa nghĩa vụ thuế. Nếu cần hỗ trợ thêm, bạn có thể liên hệ với VDAC để được tư vấn chi tiết hơn.
VPHCM: 521/48G Cách Mạng Tháng 8, Phường 13, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 098 225 4812 – Mr Các
Web: dichvukiemtoanbctc.com