Hướng dẫn cách hạch toán bù trừ công nợ

Hạch toán trong trường hợp doanh nghiệp bù trừ công nợ với nhà cung cấp thế nào?

Bài viết dưới đây công ty dịch vụ kiểm toán độc lập chúng tôi sẽ gửi những tôn tin chi tiết nhất đến các bạn đọc.

Bù trừ công nợ là gì ?

Khi một đối tượng vừa là khách hàng, vừa là nhà cung cấp (vừa có công nợ phải thu, vừa có công nợ phải trả), để cấn trừ giữa công nợ, kế toán sẽ:

+ Xác định các chứng từ công nợ phải thu và chứng từ công nợ phải trả của đối tượng;

+ Thực hiện bù trừ giữa công nợ phải thu và công nợ phải trả của đối tượng;

+ Cập nhật việc bù trừ công nợ vào sổ theo dõi công nợ của đối tượng.

Và khi các bên bù trừ công nợ có nghĩa giữa các đơn vị giao dịch mua bán với nhau và cung cấp hàng hóa lẫn nhau khi đó các đối tượng vừa là người bán đồng thời cũng là người mua thì các bạn cần lập biên bản bù trừ công nợ để cấn trừ cho nhau.

Hướng dẫn cách hạch toán bù trừ công nợ

Hướng dẫn cách hạch toán bù trừ công nợ

Hàng tháng các đơn vị thành viên làm Biên bản đối chiếu công nợ riêng cho khách hàng về Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong tháng và tổng cộng số tiền trong tháng. Kế toán cần kiểm tra lại tất cả hóa đơn mua hàng của đơn vị thành viên mà mình đối chiếu công nợ.

Trong trường hợp có sai lệch 2 bên kế toán phải đối chiếu lại với bên thành viên, làm rõ nguyên nhân. Nếu là do lỗi của Chi nhánh B đối với chi nhánh A về số lượng có tăng hơn so với hóa đơn thì chi nhánh A ngay lập tức hủy biên bản đối chiếu công nợ với Chi nhánh B. Và yêu cầu chi nhánh B phải xác nhận và làm lại biên bản đối chiếu.

Chứng từ cần có để việc bù trừ công nợ là hợp lệ

Hợp đồng mua bán hàng hóa (Trong điều khoản hợp đồng ghi rõ hình thức thanh toán bù trừ công nợ)

Biên bản giao hàng, xuất kho

Hóa đơn GTGT

Biên bản đối chiếu công nợ hai bên (Có xác nhận của hai bên)

Biên bản bù trừ công nợ (Có xác nhận của hai bên)

Chứng từ thanh toán: Phiếu chi, Phiếu thu (Nếu phần chênh lệch dưới 20 triệu đồng; Giấy báo nợ / Giấy báo có của ngân hàng nếu phần chênh lệch từ 20 triệu đồng trở lên)

Cách hạch toán bù trừ công nợ

Khi Bán hàng hóa:

Ghi nhận doanh thu và giá vốn hàng bán

+ Doanh thu:

Nợ TK 131 (chi tiết)

       Có TK 511

       Có TK 3331

+ Giá vốn:

Nợ TK 632:

      Có TK 155, 156

Khi mua hàng

Nợ TK 152, 153, 156…

Nợ TK 133

        Có TK 331

Bù trừ công nợ

Nợ TK 331

        Có TK 131

Xử lý phần chênh lệch

+ Nếu sau khi bù trừ, doanh nghiệp còn phải thanh toán:

Nợ TK 331

       Có TK 111, 112

+ Nếu sau khi bù trừ, khách hàng phải thanh toán cho doanh nghiệp:

Nợ TK 111, 112

        Có TK 131

Dịch vụ kiểm toán chúc các bạn thành công.

DỊCH VỤ KẾ TOÁN – TƯ VẤN THUẾ – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 

Hotline: 098 225 4812

HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP: 0867 004 821 ( 24/7 ) –  0971 373 146.

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP!

Từ khoá: Cách bù trừ công nợ; bù trừ công nợ; hồ sơ bù trù công nợ gồm những gì; các phương pháp bù trừ công nợ; quy định về hồ sơ pháp lý khi doanh nghiệp bù trừ công nợ. 

Xem thêm: 

Hồ sơ chuyển giá gồm những gì

Chia sẻ thông tin này!