Thuế gtgt vãng lai ngoại tỉnh

Cơ sở pháp lý

  • Luật kết toán Việt Nam.
  • Luật doanh nghiệp năm 2020.
  • Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh là gì?

Thuế gtgt vãng lai ngoại tỉnh

Thuế gtgt vãng lai ngoại tỉnh

Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ:

2% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%.

1% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.

Tính trên doanh thu hàng hóa chưa có thuế giá trị gia tăng với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Thời hạn kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu.

Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với Cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.

Theo quy định Luật quản lý thuế số 38 thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Trường hợp người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan tới nhiều địa phương như:

Xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí,…, không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp tỉnh thì người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tại trụ sở chính và nộp thuế GTGT cho các tỉnh nơi có công trình đi qua. Số thuế GTGT phải nộp cho các tỉnh được tính theo tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh do người nộp thuế tự xác định nhân (x) với 2% doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động xây dựng công trình.

Số thuế GTGT đã nộp (theo chứng từ nộp thuế) của hoạt động xây dựng công trình liên tỉnh được trừ (-) vào số thuế phải nộp trên Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) của người nộp thuế tại trụ sở chính.

Người nộp thuế lập Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh (mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này) và sao gửi kèm theo Tờ khai thuế GTGT cho Cục Thuế nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT.

Thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh đã nộp được khấu trừ

Khi khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu phát sinh và số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính.

Số thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo tờ khai thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế tại trụ sở chính.

Kê khai theo phụ lục PL 01-5/GTGT của Tờ khai 01/GTGT trụ sở chính.

Một số công văn hướng dẫn các trường hợp kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh

Dịch vụ sửa chữa ngoài tỉnh không phải thuế vãng lai.

Cách kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai

Tờ khai thuế GTGT vãng lai: Tờ khai 05/GTGT.

Hạn nộp tờ khai: Ngày thứ 10, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Hạn nộp tờ khai cũng là hạn nộp tiền thuế.

Khấu trừ số thuế GTGT vãng lai đã nộp trên tờ khai tại trụ sở chính

Số tiền thuế GTGT vãng lai đã thực nộp doanh nghiệp kê khai vào phụ lục 01-5/GTGT trên tờ khai 01/GTGT tại trụ sở chính.

Lưu ý: đã nộp tiền thì mới được kê khai khấu trừ tại phụ lục 01-5/GTGT

Số tiền từ phụ lục 01-5/GTGT sẽ tự động chuyển lên chỉ tiêu [39] trên tờ khai 01/GTGT

Hạch toán số tiền thuế GTGT vãng lai đã tạm nộp

Căn cứ giấy nộp tiền thuế, doanh nghiệp hạch toán:

Nợ TK 33311.

Có TK 112.

Nợ TK 133.

Có TK 33311.

Dịch vụ kiểm toán chúc các bạn thành công.

DỊCH VỤ KẾ TOÁN – TƯ VẤN THUẾ – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 

Hotline: 098 225 4812

HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP: 0867 004 821 ( 24/7 ) –  0971 373 146.

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP!

Từ khoá: chuyển giá; mẫu báo cáo chuyển giá; hồ sơ chuyển giá gồm những gì; dịch vụ lập báo cáo chuyển giá; dịch vụ lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết; giao dịch liên kết là gì; giá chuyển nhượng là gì; mục tiêu của việc chuyển giá là gì; mục tiêu; chuyển giá nhằm mục đích gì; Thuế giá trị gia tăng; Thuế gtgt vãng lai là gì; Thuế vãng lai; cách kê khai thuế gtgt vãng lai.

Xem thêm: 

Mục tiêu chuyển giá là gì

Mẫu báo cáo chuyển giá

Mẫu báo cáo chuyển giá mới nhất

Chia sẻ thông tin này!