Thủ tục kiểm toán phần hành tài sản cố định

Cách kiểm toán phần hành tài sản cố định hữu hình – vô hình – thuê tài chính?

Thủ tục kiểm toán phần hành tài sản cố định là gì ?

Cần thu thập những chứng từ gì khi kiểm toán phần hành tài sản cố định ?

Tài sản cố định là một phần hành khá phức tạp đòi hỏi các kiểm toán viên có kinh nghiệm bằng phương pháp kiểm toán – quy trình chuyên nghiệp để có những kết quả hiệu quả nhất. Tài sản cố định là một phần hành quan trọng, trong những đơn vị sản xuất thì khoản mục tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao nên việc kiểm toán phần hành này được các Kiểm toán viên khá chú trọng bởi tính trọng yếu của khoản mục. Bài viết hôm nay Dịch vụ kiểm toán bctc sẽ chia sẻ về chủ đề này.

Căn cứ pháp lý kiểm toán phần hành tài sản cố định

  • Luật kế toán Việt Nam.
  • Luật kiểm toán độc lập.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Thông tư 133/2013/TT-BTC.
  • Thông tư 45/2018/TT-BTC.
  • Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.

Tài sản cố định là gì?

Trong các quy định pháp luật không có khái niệm chung về tài sản cố định nhưng để được xác định là tài sản cố định thì tài sản phải có thời gian sử dụng trên 01 năm và có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên…

Tuy nhiên, theo Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC có quy định cách hiểu cụ thể về từng loại tài sản cố định như sau:

Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…

Thủ tục kiểm toán phần hành tài sản cố định

Thủ tục kiểm toán phần hành tài sản cố định

Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…

>>> Xem thêm: Dịch vụ chuyển giá

Hồ sơ kiểm toán phần hành tài sản cố định

  • Sổ nhật ký chung.
  • Hợp đồng hoá đơn, chứng từ thanh toán đối với tài sản phát sinh tăng trong kỳ.
  • Bộ chứng từ thanh lý tài sản cố định.
  • Sổ cái tài khoản 211, 214.
  • Báo cáo tài chính.
  • Bảng cân đối số phát sinh.
  • Bảng khấu hao tài sản cố định trong kỳ.
  • Danh mục xây dựng cơ bản dở dang.
  • Hồ sơ tài sản cố định: hóa đơn, hợp đồng, Biên bản nghiệm thu ( Đối với công trình xây dựng, Mua máy móc…), Cà vẹt xe (nếu có)…

Thủ tục kiểm toán đối với phần hành tài sản cố định

Phân loại tài sản cố định

  • Nhà cửa, vật kiến trúc.
  • Máy móc, thiết bị.
  • Phương tiện vân tải, thiết bị truyền dẫn.
  • Thiết bị, dụng cụ quản lý.
  • Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc.
  • Các tài sản cố định khác.

Căn cứ vào sổ cái tài khoản, sổ NKC, bảng cân đối số phát sinh, Bảng trích khấu hao tài sản cố định chúng ta thực hiện kiểm tra việc phân loại TSCĐ đã đúng chưa, đối chiếu số dư đầu kỳ năm năm so với số cuối kỳ năm trước ( Lấy số liệu từ Báo cáo kiểm toán năm trước của đơn vị )

>>> Xem thêm: Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ

Kiểm tra việc tăng giảm TSCĐ trong kỳ của doanh nghiệp

Kiểm tra các chứng từ đi kèm để đảm bảo nguyên giá của tài sản cố định được ghi nhận tăng / giảm đúng trên sổ sách.

Với tăng tài sản cố định do mua mới, các chứng từ cần xem xét bao gồm:

  • Hợp đồng mua bán TSCĐ
  • Hóa đơn mua TSCĐ
  • Biên bản bàn giao tài sản cố định 
  • Biên bản thanh lý hợp đồng
  • Các chứng từ khác liên quan đến chi phí hình thành nên tài sản bao gồm các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, chi phí thuê chuyên gia…

Thủ tục kiểm toán với giảm tài sản cố định, hồ sơ bao gồm:

  • Quyết định thanh lý tài sản cố định từ ban giám đốc ( Biên bản họp hội đồng thành viên, hội đồng quản trị )
  • Hợp đồng mua bán.
  • Hóa đơn thanh lý TSCĐ
  • Biên bản bàn giao tài sản
  • Các chứng từ liên quan khác. 

Trích khấu hao tài sản cố định 

  • Kiểm tra khung trích khấu hao của các loại TSCĐ đã phù hợp theo quy định hiện hành.
  • Kiểm tra và đảm bảo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định được áp dụng nhất quán và phù hợp hay chưa.
  • Tính toán lại khấu hao của những tài sản cố định trong số những mẫu đã chọn để kiểm tra.
  • Kiểm tra phân bổ chi phí khấu hao.

Một số thủ tục phân tích khác 

  • Kiểm tra giao dịch với các bên liên quan.
  • Lập Bảng tổng hợp với các bên liên quan: Đảm bảo giá mua/bán hợp lý, Đảm bảo hạch toán phù hợp.
  • Gửi Thư xác nhận với Bên liên quan (nếu cần thiết)
  • Đối với đầu tư xây dựng cơ bản dở dang: Lập bảng tổng hợp chi phí; thu thập kế hoạch xây dựng cơ bản, mua sắm; Kiểm tra số dư.

Tài sản cố định hữu hình mới được trích khấu hao theo thời gian trong khung như sau:

Danh mục các nhóm tài sản cố định Thời gian trích khấu hao tối thiểu (năm) Thời gian trích khấu hao tối đa (năm)
A – Máy móc, thiết bị động lực
1. Máy phát động lực 8 15
2. Máy phát điện, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí. 7 20
3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện 7 15
4. Máy móc, thiết bị động lực khác 6 15

B – Máy móc, thiết bị công tác

1. Máy công cụ 7 15
2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng 5 15
3. Máy kéo 6 15
4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp 6 15
5. Máy bơm nước và xăng dầu 6 15
6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại 7 15
7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất 6 15
8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh 10 20
9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác 5 15
10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm 7 15
11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt 10 15
12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc 5 10
13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy 5 15
14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm 7 15
15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế 6 15
16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình 3 15
17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm 6 10
18. Máy móc, thiết bị công tác khác 5 12
19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hoá dầu 10 20
20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí. 7 10
21. Máy móc thiết bị xây dựng 8 15
22. Cần cẩu 10 20

C – Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học 5 10
2. Thiết bị quang học và quang phổ 6 10
3. Thiết bị điện và điện tử 5 10
4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá 6 10
5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ 6 10
6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt 5 10
7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác 6 10
8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc 2 5

D – Thiết bị và phương tiện vận tải

1. Phương tiện vận tải đường bộ 6 10
2. Phương tiện vận tải đường sắt 7 15
3. Phương tiện vận tải đường thuỷ 7 15
4. Phương tiện vận tải đường không 8 20
5. Thiết bị vận chuyển đường ống 10 30
6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng 6 10
7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác 6 10
E – Dụng cụ quản lý
1. Thiết bị tính toán, đo lường 5 8
2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý 3 8
3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác 5 10

G – Nhà cửa, vật kiến trúc

1. Nhà cửa loại kiên cố. 25 50
2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe… 6 25
3. Nhà cửa khác. 6 25
4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi… 5 20
5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng. 6 30
6. Bến cảng, ụ triền đà… 10 40
7. Các vật kiến trúc khác 5 10

H – Súc vật, vườn cây lâu năm

1. Các loại súc vật 4 15
2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm. 6 40
3. Thảm cỏ, thảm cây xanh. 2 8
I – Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong các nhóm trên. 4 25
K – Tài sản cố định vô hình khác. 2 20

Dịch vụ kiểm toán chúc các bạn thành công.

DỊCH VỤ KẾ TOÁN – TƯ VẤN THUẾ – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Hotline: 098 225 4812 

HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP: 0867 004 821 ( 24/7 ) –  0971 373 146.

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP!

Chia sẻ thông tin này!