Nội dung tài khoản 3331 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là gì? Cách hạch toán tài khoản 3331?

Trong bảng hệ thống tài khoản kế toán tài khoản 3331 là tài khoản “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”. Chi tiết thông tin hãy cùng DICHVUKIEMTOANBCTC.COM tìm hiểu dưới bài viết sau:

Nội dung tài khoản 3331 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là gì

Nội dung tài khoản 3331 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là gì

Tài khoản 33331 là gì?

Tài khoản 3331 là tài khoản phản ánh về các khoản thuế, phí, lệ phí, các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước, doanh nghiệp tự chủ động tính và kê khai trong kỳ với cơ quan thuế theo đúng quy định. Tài khoản 3331 có hai loại tài khoản cấp 3 như sau:

  • Tài khoản 33311: phản ánh số thuế giá trị gia tăng đầu ra, số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ, số thuế giá trị gia tăng của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế giá trị gia tăng phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
  • Tài khoản 33312: phản ánh số thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/dich-vu-ke-toan-tai-quan-tan-binh-tphcm.html

Nội dung phản ánh tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước:

Bên Nợ:

Số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ trong kỳ kế toán;

Số thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp vào ngân sách Nhà nước;

Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp trong kỳ;

Số thuế GTGT của hàng hóa bị trả lại, giảm giá hàng bán.

Bên Có:

Số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp ngân sách nhà nước;

Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Số dư bên Có TK 333: Phản ánh số thuế, phí, lệ phí còn phải nộp vào ngân sách nhà nước;

Số dư bên Nợ TK 333: Phản ánh số thuế nộp thừa hoặc phản ánh số thuế được xét miễn, giảm hoặc thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thu lại.

>>> Xem thêm: dịch vụ kế toán uy tín tại Tân Phú.

Cách hạch toán tài khoản 3331 theo phương pháp khấu trừ:

  • Khi xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ ghi nhận doanh thu và tách riêng thuế GTGT:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá trị phải thanh toán

Có TK 511, 515, 711: Giá hàng hoá dịch vụ bán ra chưa bao gồm thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (33311).

  • Định kỳ, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ:

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.

  • Cách xác định số thuế GTGT phải nộp:

Thuế GTGT phải nộp =  Thuế GTGT đầu ra  – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Dựa vào công thức trên, nếu ra số dương tức là: đầu vào > đầu ra: thì số thuế này được khấu trừ và sẽ chuyển sang kỳ sau. Nếu ra số âm tức là: đầu vào < đầu ra: thì số này doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

>>> Xem thêm: https://dichvukiemtoanbctc.com/cong-ty-dich-vu-ke-toan-tron-goi-uy-tin-tai-binh-chanh-hcm.html

  • Hạch toán nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước:

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có các TK 111, 112: Thuế GTGT phải nộp.

  • Hạch toán thuế GTGT của hàng nhập khẩu:
  • Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ kế toán thực hiện:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 611…: Trị giá hàng hoá, TSCĐ

Có TK 33312: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có các TK 111, 112, 331, …: Tổng tiền phải thanh toán

  • Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu

 Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 33312: Thuế GTGT phải nộp (33312).

Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp không được khấu trừ phải tính vào giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 611, …:

Có TK 33312: Thuế GTGT phải nộp.

-Khi thực nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước:

Nợ TK 33312: Thuế GTGT phải nộp.

Có các TK 111, 112, …: Thuế GTGT phải nộp.

Các câu hỏi liên quan:

Cách kiểm tra hoá đơn hợp lệ để khai báo thuế?

Căn cứ vào Điều 16 của Luật kế toán 2015 quy định hoá đơn hợp lệ phải có:

-Tên và số hiệu của chứng từ

-Ngày tháng năm lập hoá đơn

-Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập và nhận chứng từ

-Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

-Số lượng, đơn giá, thành tiền của hoá đơn ghi bằng số

-Tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;

-Chữ ký, họ và tên của người lập

-Mã cơ quan thuế cấp duyệt hoá đơn

Tuỳ theo đặc điểm hoạt động, doanh nghiệp thực hiện thêm những nội dung phù hợp theo quy định.

Thuế nhập khẩu có được khấu trừ?

Chỉ có thuế thuế GTGT mới được khấu trừ, thuế nhập khẩu không được khấu trừ.

Doanh nghiệp phát sinh số thuế GTGT phải nộp thì mã chương và tiểu mục là gì?

Dành cho các doanh nghiệp tư nhân được quản lý bởi cấp quận/huyện: mã chương 755.

Thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất, kinh doanh trong nước (gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí): tiểu mục 1701.

Thời hạn nộp thuế GTGT theo kỳ phát sinh là khi nào?

Thời hạn nộp thuế GTGT theo quý: hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thời hạn nộp thuế GTGT theo tháng: hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

DICH VU KE TOAN TRON GOI  – DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ – TƯ VẤN THUẾ – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP – LÀM SỔ SÁCH KẾ TOÁN – SOÁT XÉT BCTC – KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG

Hotline: 098 225 4812. 

WEB: https://dichvukiemtoanbctc.com/

HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP

Chia sẻ thông tin này!